| nếp | dt. (thực) Thứ lúa ruột trắng đục, nhiều nhựa, dẻo, thường để xôi xôi, nấu chè, đặt rượu, v.v...: Bột nếp, cơm nếp, chè nếp, rượu nếp; Em đương vút nếp xôi xôi, Nghe anh cưới vợ, thúng trôi nếp chìm (CD). |
| nếp | dt. Lằn xếp: Nếp áo // (B) Lề-lối, cách-thức: Nền-nếp; nếp xưa. |
| nếp | mt. Cái, chiếc, túp: Một nếp lều tranh; mấy nếp nhà. |
| nếp | - d. Vết gấp: Nếp áo, nếp khăn. Ngb. Lề lối, cách thức: Nếp sống mới. - I. d. X. Gạo nếp: Ăn nếp. II. t. 1. Nấu bằng gạo nếp: Xôi nếp; Bánh nếp. 2. Từ chung chỉ các thứ ngũ cốc trắng và ăn dẻo: Ngô nếp. - d. Lề thói (cũ). |
| nếp | dt. 1. Lúa cho hạt gạo to, có nhiều nhựa, khi nấu chín thì dẻo, có mùi thơm, thường dùng thổi xôi, làm bánh: gạo nếp o cơm nếp. 2. Ngũ cốc cho hạt trắng và dẻo hoặc thứ cây ăn quả, thực phẩm ngon, trái với tẻ: ngô nếp o dừa nếp. |
| nếp | dt. 1. Vết hằn còn giữ lại trên bề mặt của vật gấp lại hoặc co lại: nếp áo o mặc bộ quần áo còn nguyên nếp o nếp nhăn trên má. 2. Lối, cách sống đã thành thói quen: nếp nghĩ o dậy sớm thành nếp. |
| nếp | dt. Từ dùng để gọi riêng từng đơn vị nhà ở không lớn lắm: nếp nhà mới dựng. |
| nếp | dt 1. Vết gấp: Nếp áo; Nếp khăn. 2. Cách thức làm ăn; Lề lối: Nếp sống mới; Nếp suy nghĩ, Nền thi lễ, nếp đai cân (HT). |
| nếp | dt Gạo nếp nói tắt: Mua nếp về gói bánh chưng. tt 1. Bằng gạo nếp: Bánh nếp; Cơm nếp. 2. Chỉ các thứ ngũ cốc trắng và ăn dẻo: Ngô nếp. |
| nếp | dt Từ chỉ từng đơn vị nhà ở: Một nếp nhà khang trang. |
| nếp | dt. (th) Thứ lúa hạt to, có nhựa để nấu, hông thành xôi. // Bắp nếp, bắp hạt trắng, có nhựa. Nếp cái, nếp hạt lớn. |
| nếp | dt. Đường lằn của vật gì gấp, xếp lại: Nếp áo quần. Năm thức mây phong nếp áo-chầu (Th.Quan) Ngb. Lề-lối, cách-thức: Nền thi lễ, nếp cân đai (Ng.h.Tự) |
| nếp | mt. Tiếng gọi riêng từng cái nhà một: Mấy nếp nhà tranh. // Nếp nhà. |
| nếp | .- d. Vết gấp: Nếp áo, nếp khăn. Ngb. Lề lối, cách thức: Nếp sống mới. |
| nếp | .- I. d. X. Gạo nếp: Ăn nếp. II. t. 1. Nấu bằng gạo nếp: Xôi nếp; Bánh nếp. 2. Từ chung chỉ các thứ ngũ cốc trắng và ăn dẻo: Ngô nếp. |
| nếp | .- d. Lềthói (cũ). |
| nếp | Thứ lúa hạt to, có nhiều nhựa, để thổi xôi: Cơm nếp, bánh nếp, bột nếp. Nghĩa rộng: Nói chung các thứ lúa trắng có nhiều nhựa: Ngô nếp. Y-dĩ nếp. |
| nếp | Hằn vết của vật gì gấp lại: Nếp áo, nếp khăn. Nghĩa bóng: Lề-lối cách-thức: Nền xưa, nếp cũ. Văn-liệu: Nền thi-lễ, nếp đai-cân (H-T). |
| nếp | Tiếng để gọi riêng từng cái nhà một: Làm vôi nếp nhà. Văn-liệu: Sắm sanh nếp tứ, xe châu (K). |
| Làm với ăn chán như cơm nếp nát. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , trời đã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nnếpdưới nhà ngang. |
Trương nhìn quần áo và lấy làm bằng lòng về các nếp mới ủi xong , còn thẳng thắn. |
| Nó học giỏi mặc nó chứ , nhà mình là nhà có phép tắc , nề nếp. |
| Một ít nắng vàng nhạt rung động trên nếp cánh buồm. |
| Anh bảo thổi sẵn ít cơm nếp. |
* Từ tham khảo:
- nếp cái hoa vàng
- nếp cẩm
- nếp chiêm
- nếp con
- nếp quýt
- nếp sống