| nâu sồng | tt. Màu nhuộm bằng nâu sồng của quần áo nhà tu-hành: Mùi thiền ăn-mặc đã ưa nâu-sồng (K). |
| nâu sồng | - Đồ mặc của người tu theo Phật giáo nói chung. |
| nâu sồng | I. tt. Có màu được nhuộm bằng củ nâu, bằng sồng: tấm áo nâu sồng. II. (dt.) Đồ mặc như quần áo, yếm của người dân quê hay nhà chùa: Nâu sồng từ bén màu thiền (Truyện Kiều). |
| nâu sồng | tt Có màu nâu sẫm: Tấm áo nâu sồng xếp nếp em để trong nhà (cd). |
| nâu sồng | tt. Màu nhuộm bằng nâu, bằng sồng. Nói chung áo quần của người tu đạo Phật - Ăn mặc nâu-sồng. Nâu-sồng từ bén màu thuyền (Ng.Du) |
| nâu sồng | .- Đồ mặc của người tu theo Phật giáo nói chung. |
| nâu sồng | Màu nhuộm bằng nâu bằng sồng. Nói chung về đồ mặc của người tu đạo Phật: Nâu sồng từ bén màu thuyền (K). |
| Chùa Long Giáng ủ rũ chẳng khác một cô con gái thôn quê trong ba hôm tết thắng bộ cánh đẹp , rồi hết tết lại cởi ra mà mặc bộ quần áo nâu sồng. |
Qua ngày nhị hỉ , Dung đã tháo bỏ đôi vòng trả mẹ chồng , ăn mặc nâu sồng như khi còn ở nhà , rồi theo các em chồng ra đồng làm ruộng. |
| Tôi nhớ những ngày mùa rét , Thanh Tịnh hay bận ra ngoài một cái áo dạ màu cổ vịt , một màu rất chua , và chói hẳn lên giữa đám người nâu sồng hoặc toàn quần áo màu xám chung quanh. |
| Hàn Than sợ , phải cạo trọc đầu và mặc đồ nâu sồng , trốn đến tu ở chùa Phật Tích (4) , giảng kinh thuyết kệ , chỉ mấy tháng đã làu thông lắm. |
| Riêng có cô Lễ , một cô mặt trông ngây thơ có cái vẻ đẹp nâu sồng thì ngồi riêng biệt một cái bàn và đương học : e o eo , êu êu , iu ui... Thấy có người gọi , cô Khang và cô Nghĩa tung chăn ngồi lên ngáp dài mà rằng : "Hôm nay có phải làm lụng gì đâu mà phải dậy sớm?" Cô Kiểm lạnh lùng : Thưa hai bà lớn , cũng không sớm là mấy nữa đâu ạ. |
| Bên kia sân , chú tiểu nhỏ mặc áo nâu sồng cũng đang đứng nhìn mưa , rồi nhìn chúng tôi bằng đôi mắt buồn nhưng có nét tươi vui tinh nghịch. |
* Từ tham khảo:
- nẩu
- nẫu
- nẫu nề
- nẫu nà
- nẫu ruột nẫu gan
- nẫu ruột rầu gan