| não nùng | trt. Buồn-thảm, xót-xa: Em nhớ khi dìu-dắt ẵm bồng, Nay em lao-khổ não-nùng không than (CD). |
| não nùng | - Cg. Não nề. Buồn bã lắm: Tiếng khóc than não nùng. |
| não nùng | tt. Buồn thảm được thể hiện ra đến mức khiến người khác phải xót thương, ủ rũ trong lòng: tiếng khóc than não nùng o lời ca ai oán, não nùng o vẻ mặt não nùng. |
| não nùng | tt Buồn bã tê tái: Cũng não nùng trâm rẽ, hương xông (BNT); Thế là cả một bài thơ não nùng (NgBính). |
| não nùng | tt. Buồn rầu, đau-đớn: Ve ngâm buồn bã, dế kêu não-nùng (Đ.Chiểu) |
| não nùng | .- Cg. Não nề. Buồn bã lắm: Tiếng khóc than não nùng. |
| não nùng | Buồn rầu đau-đớn: Ve ngâm buồn bã, dế kêu não-nùng (L-V-T). |
| Hai con mắt Trương nàng trông hơi là lạ , khác thường , tuy hiền lành , mơ màng nhưng phảng phất có ẩn một vẻ hung tợn , hai con mắt ấy Thu thấy là đẹp nhưng đẹp một cách não nùng khiến nàng xao xuyến như cảm thấy một nỗi đau thương. |
| Nàng nhờ đến hôm ngồi trên xe điện , lần đầu nhận thấy hai con mắt Trương có một vẻ đẹp là lạ và não nùng như có một ẩn một nỗi đau thương không cội rễ. |
| Chỉ là một ảo tưởng gây ra bởi một vài sự rủi ro ; lần đầu trông thấy Thu là hôm Thu có một vẻ đẹp não nùng trong bộ quần áo tang , giữa lúc chàng đang mắc bệnh lao có nguy cơ đến tính mạng ; Thu lại có một vẻ đẹp giống Liên , người mà trước kia chàng đã yêu. |
| Hai con mắt Đạm đen nhánh trước kia , giờ đã mờ và sắp gần ngày nhắm hẳn , lộ ra một vẻ não nùng như trách móc , oán hờn ai. |
| Trước khi từ biệt hẳn nhau , hai người sẽ sống những ngày thần tiên và cái thú yêu nhau não nùng mong manh của những ngày cuối cùng ấy sẽ mãi mãi để lại một thứ hương thơm không bao giờ phai trong đời hai người. |
| Giọng não nùng , Mai nhắc lại ! Nếu em ghét được anh ! Nếu không ghét anh thì sao em lại không bằng lòng cùng anh sum họp ? Như không nghe rõ câu hỏi của Lộc , Mai nói luôn : Nếu em ghét được anh thì em đã chẳng đau đớn khổ sở. |
* Từ tham khảo:
- não thanh
- não trung gian
- náo
- náo động
- náo loạn
- náo nhiệt