| nào là | trt. Tiếng kể nhiều sự-vật: Nào là quần áo, giày dép, bỏ đầy-dẫy trong căn phòng. |
| nào là | - l. Nh. Nào: Nào là lính âu Phi, nào là lính ngụy giơ tay hàng. |
| nào là | Tổ hợp biểu thị ý nhấn mạnh mang tính liệt kê: Nào là nam, nào là nữ rủ nhau đi trẩy hội. |
| nào là | lt Từ dùng để nối một động từ với nhiều đối tượng: Đem đi nào là quần áo, nào là sách vở, nào là dụng cụ thể thao. |
| nào là | Nht. Nào. ng. 2.: Nào là thương, nào là nhớ. |
| nào là | .- l. Nh. Nào: Nào là lính  u Phi, nào là lính nguỵ giơ tay hàng. |
| Thế nào là yêu cho vọt , ghét cho chơi ! Mợ quay lại nói với những người đứng xem đó : Đấy , các ông các bà xem , thế nó có láo không ? Suốt từ ngày nó về đây , bao giờ cũng cứ bướng bỉnh , rồi cãi lại miếng một miếng hai như thế. |
| Chàng đưa mắt tìm xem con ngựa nào là con ngựa số 5 để khỏi nghĩ ngợi bứt rứt mãi. |
| Dẫu sao , anh cũng cám ơn em , cám ơn em đã cho anh biết thế nào là tình yêu như người tin đạo cám ơn Chúa đã bắt mình chịu đau khổ. |
| Còn như cô nói đảm , nhưng thế nào là đảm mới được chứ. |
Bà Đạo nhiếc : Thế nào là đảm thì cô biết đấy. |
Rồi quay lại nói với Thân : Thế nào là dạy con từ thuở còn thơ , dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về. |
* Từ tham khảo:
- não
- não bạt
- não gan não ruột
- não giữa
- não bộ
- não không