| nàng | dt. C/g. Nường, cô, tiếng gọi người đàn-bà con gái: Nàng dâu, nàng tiên; chàng và nàng; Trời mưa cho lúa chín vàng, Cho anh đi gặt cho nàng đem cơm (CD). |
| nàng | - dt 1. Người phụ nữ trẻ: Đạm Tiên, nàng ấy xưa là ca nhi (K). 2. Con gái quan lang ở miền thượng du (cũ): Một cô nàng xinh đẹp. - đt Đại từ chỉ phụ nữ trẻ ở ngôi thứ hai và thứ ba về số ít: Làm cho rõ mặt phi thường, bấy giờ ta sẽ rước nghi gia (K); Giã chàng, nàng mới kíp dời song sa (K). |
| nàng | dt. 1. Người phụ nữ trẻ tuổi (dùng để gọi một cách kiểu cách): Ước gì anh lấy được nàng (cd.) o chàng và nàng o nàng công chúa o nàng dâu. 2. Người con gái nhà lang thời phong kiến. |
| nàng | dt 1. Người phụ nữ trẻ: Đạm Tiên, nàng ấy xưa là ca nhi (K). 2. Con gái quan lang ở miền thượng du (cũ): Một cô nàng xinh đẹp. đt Đại từ chỉ phụ nữ trẻ ở ngôi thứ hai và thứ ba về số ít: Làm cho rõ mặt phi thường, bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia (K); Giã chàng, nàng mới kíp dời song sa (K). |
| nàng | đdt. 1. Tiếng gọi những người đàn-bà con gái: Nàng là tuyết hay da nàng tuyết điểm (B.Khê) Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha (Ng.Du) // Nàng dâu, con dâu. Nàng hầu, cô hầu. |
| nàng | .- d, đ. 1. Từ chỉ đàn bà con gái nói chung: Nàng Ban ả Tạ cũng đâu thế này (K). 2. Con gái các quan lang ở thượng du trong thời phong kiến và Pháp thuộc. 3. Từ dùng để chỉ một người phụ nữ: Nàng rằng: người dạy quá lời (K). 4. Từ dùng trong văn học cũ chỉ người đàn bà ngôi thứ hai: Làm cho rõ mặt phi thường, Bấy giờ ta sẽ rước nàng nghi gia (K) . |
| nàng | I. Tiếng gọi những người đàn-bà con gái. Văn-liệu: Hỏi nàng, nàng đã bán mình chuộc cha (K). Nàng Ban, ả Tạ cũng đâu thế này (K). Bà chết thì thiệt thân bà, Ông tôi sắp sửa lấy ba nàng hầu (C-d). II. Tiếng gọi con gái các quan lang trên Thượng-du: Cô nàng. |
| nàng phải dển hai bàn chân để tránh bớt sức nóng của sân đất nện. |
| Thỉnh thoảng , nàng đứng ngay người cho đỡ mỏi lưng , rồi đưa tay áo lên lau mồ hôi ròng ròng chảy trên mặt. |
| Chiếc áo cánh nhuộm nâu đã bạc màu và vá nhiều chỗ bị ướt đẫm , dán chặt vào lưng nàng. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
Dưới mái hiên , ngay gần chái nhà bếp , bà Thân , mẹ nàng , ngồi trên mảnh chiếu rách , chăm chú nhặt rau muống. |
| nàng cũng dịu dàng đáp lại : Chả còn mấy , mẹ để con quét nốt. |
* Từ tham khảo:
- nàng Bân may áo cho chồng
- nàng dâu
- nàng dâu mẹ chồng
- nàng hầu
- nàng hương
- nàng nàng