| mươi lăm | st. Trên hay dưới con số 15: Vua chúa còn có khi lầm, Nữa là con trẻ mươi lăm tuổi đầu (CD). |
| mươi lăm | - Khoảng mươi mười lăm: Mới mươi lăm tuổi. |
| mươi lăm | dt. Khoảng mười lăm: đi nghỉ mát mươi lăm ngày. |
| mươi lăm | st Khoảng hơn một chục: Cúc mươi lăm khóm, mai và bốn cây (Tự tình khúc). |
| mươi lăm | .- Khoảng mươi mười lăm: Mới mươi lăm tuổi. |
Chương ngẫm nghĩ lấy làm lạ rằng mình đã hai mươi lăm tuổi mà trong ba , bốn năm nay , tình yêu đương không hề rung động tâm hồn. |
| Không phải Huệ có quyền chê các " ông già " trên hai mươi lăm tuổi. |
| Riêng voi không thôi đã được bốn mươi lăm thớt. |
| Ông Hà chỉ nói mươi lăm phút rồi hỏi mọi người còn gì chưa thông , còn gì thấy khó , cứ nói. |
| Mình không nheo được mắt trái , đại đội đã báo cáo dự kiến chỉ đạt chín mươi lăm phần trăm. |
| Đến bao giờ ? Là chi uỷ viên trực tiếp phụ trách quần chúng , nếu Sài hỏi câu ấy thì mình phải trả lời thế nào ? Tất nhiên , Hiểu không bảo cậu ta không có quyền hỏi như anh tự bảo mình , nhưng anh sẽ lại nói rằng hãy kiên trì , bền bỉ , đây cũng là một thử thách xem sức chịu đựng của Sài đến mức độ nào ? Có thể mươi lăm ngày sau , Sài biết chuyện mình không được kết nạp , cả chuyện Hương đã lấy chồng ! Đấy là cái khả năng xấu nhất mà Hiểu đã tính đến , khiến cả tuần lễ không bữa nào anh ăn nổi hai lưng cơm. |
* Từ tham khảo:
- mười bảy bẻ gãy sừng trâu
- mười chết một sống
- mười hai bến nước
- mười hang ếch cũng gặp một hang rắn
- mười mắt trông một
- mười mươi