| mừng | tt. C/g. Mầng, vui sướng hiện ra mặt và cử-chỉ: Ăn mừng, chào mừng, chúc mừng, vui mừng: Tưởng là chị ngã em nưng, Nào hay chị ngã, em mừng em reo (CD). // Đáng vui mừng: Tin mừng, việc mừng // đt. Có cử-chỉ và tình-cảm vui sướng khi gặp lại một người thân xa vắng đã lâu: Mừng con, mừng cha, mừng chồng, mừng vợ... |
| mừng | - 1. t. Cảm thấy vui sướng: Nửa mừng nửa sợ biết bao nhiêu tình (Nhđm). 2. đg. Hoan nghênh, tỏ vẻ chia niềm vui bằng lời nói hay lễ vật: Mừng đám cưới; Điện mừng. |
| mừng | đgt. 1. Phấn chấn, vui sướng trong lòng: Kết quả học tập của các con thật đáng mừng o mừng như người bắt được của (tng.) o mừng như cha chết sống lại (tng.). 2. Bày tỏ tình cảm trước niềm vui của người khác: mừng nhà mới o mừng sinh nhật bạn. |
| mừng | đgt 1. Cảm thấy thích thú, vui sướng: Nửa mừng, nửa sướng biết bao nhiêu tình (NĐM); Tay bắt mặt mừng (tng). 2. Tỏ ý chia vui bằng lời nói hay tặng phẩm: Mừng đám cưới, gửi điện mừng. |
| mừng | bt. 1. Vui hiện ra ở nét mặt, lời nói: Tay bắt mặt mừng. Lòng riêng khấp-khởi mừng thầm (Ng.Du) // Nỗi mừng. // Mừng cuống. Mừng khú. Mừng quýnh. Mừng thầm. 2. Lấy lời nói hay lễ vật để tỏ lòng cùng vui với sự vui của ai: Mừng bạn mới cưới vợ. |
| mừng | .- 1. t. Cảm thấy vui sướng: Nửa mừng nửa sợ biết bao nhiêu tình (Nhđm). 2. đg. Hoan nghênh, tỏ vẻ chia niềm vui bằng lời nói hay lễ vật: Mừng đám cưới; Điện mừng. |
| mừng | I. Nói trong lòng vui sướng hiện ra sắc mặt: Mừng như người được của. Văn-liệu: Đắt lo, ế mừng. Tay bắt, mặt mừng (T-ng). Có hoa mừng hoa, có nụ mừng mụ. Giàu ba mươi tuổi chớ mừng, Khó ba mươi tuổi em đừng vội lo (C-d). Lòng riêng khấp-khởi mừng thầm (K). Những mừng thầm cá nước duyên may (C-o). Nửa mừng nửa sợ biết bao nhiêu tình (Nh-đ-m). II. Lấy lời nói hay lễ-vật gì để tỏ lòng cùng vui với người có việc vui: Mừng đám cưới. Mừng bạn thi đỗ. |
Bà Thân mừng lòng , khen thêm con : Được cái cháu cũng chịu khó và dễ bảo. |
| Tuy không phải làm cơm rượu cho nhà giai , nhưng bà Thân cũng làm " dăm mâm " để mời bà con thân thuộc , " gọi là có chén rượu mmừng". |
Mợ phán nói những câu sau đây bằng một giọng nhẹ nhàng , thân mật ; và trong tiếng " tôi " mợ dùng để tự xưng mình với Trác như ngụ đầy ý muốn tỏ tình yêu dấu , nên nàng cũng vui trong lòng , mmừngthầm được gặp một người vợ cả hiền từ , phúc hậu. |
| Định mời mình để kiếm thêm vài đồng bạc mmừngchứ gì. |
Trác cũng phàn nàn với anh , tiếc rằng ngày anh có tiệc mmừnglại bận rộn quá không thể về được. |
Khải lâu ngày mới được gặp em nên tỏ vẻ vui mmừng, hỏi han em về chuyện nhà chồng. |
* Từ tham khảo:
- mừng cuống
- mừng hơn cha chết sống dậy
- mừng húm
- mừng hụi
- mừng mặt bắt tay
- mừng như được của