| mừng cuống | đt. C/g. Mừng quýnh, mừng quá đến mất bình-tĩnh, bộ-tịch lăng-xăng. |
| mừng cuống | Nh. Mừng quýnh. |
Người " xếp tanh " mừng cuống quít hỏi tôi : Sao ông biết mà hãm ? Tôi cũng không hiểu. |
Thấy nàng mừng cuống quýt và ân cần vồn vã mình , Vân hơi sửng sốt. |
Thảo vẫn chưa hết vui mừng cuống quít nói : Được lắm , chúng tôi chỉ mong thế thôi... Anh cởi áo tơi ra , ướt thế kia kìa. |
| Chàng vui mừng cuống quýt , quay lại bảo Loan : Me cũng sắp đến bây giờ. |
Rồi nàng vui mừng cuống quít bảo : Anh vào đây ! Anh vào đây ! Nàng gọi người nhà pha nước uống và lấy thau rửa mặt , rồi ngồi xuống trước mặt Phương , nhìn chàng , tươi cười như người sung sướng quá : Sao anh trông buồn thế kia ? Phương nhìn chung quanh mình xem có người nhà không , rồi hỏi nàng một cách nghiêm trọng như có ý trách : Anh thật chưa hiểu vì cớ gì tự nhiên em bỏ Hà Nội lên đây , không cho anh biết một lời ; có phải là ông Hàn bà Hàn bắt em lên đây , để không cho anh được gặp mặt em nữa không ? Dẫu thế nào di nữa , sao em không có một lá thư nào cho anh cả ? Vì cớ gì vậy em Minh ? Vì cớ gì ? Chẳng vì cớ gì cả. |
Hồng về tới nhà , dì ghẻ mừng cuống cuồng. |
* Từ tham khảo:
- mừng húm
- mừng hụi
- mừng mặt bắt tay
- mừng như được của
- mừng như được vàng
- mừng quýnh