| mỗ | đdt. Tôi, ta, tiếng tự xưng: Để cho mỗ bêu đầu làm lịnh // Tiếng chỉ người chỉ xứ, thay tên thiệt: Quan Mỗ, Nguyễn-văn-Mỗ; Mỗ xứ. |
| mỗ | - đ. 1. Từ dùng để tự xưng nói trống: Như mỗ đây. 2. Từ chỉ một người, một vật, một nơi không cần nói rõ tên: Ông mỗ sinh ngày mỗ ở xã mỗ. |
| mỗ | dt. 1. Tiếng dùng để tự xưng: như mỗ đây. 2. Tiếng dùng để chỉ người, nơi, vật không rõ tên cụ thể: mỗ xứ o mỗ danh. |
| mỗ | đt Đại từ ngôi thứ nhất số ít, thường dùng trên sân khấu tuồng: Như mỗ đây. tt Từ chỉ người hay vật, hay nơi mà không nói rõ tên: Ông mỗ ở xã mỗ. |
| mỗ | đdt. Tôi, ta (xưa): Ai biết mỗ mà lo. // Ông mỗ. |
| mỗ | - đ. 1. Từ dùng để tự xưng nói trống: Như mỗ đây. 2. Từ chỉ một người, một vật, một nơi không cần nói rõ tên: Ông mỗ sinh ngày mỗ ở xã mỗ. |
| mỗ | 1. Tôi, ta, tiếng tự-xưng khi nói một mình: Ai biết mỗ. 2. Tiếng để chỉ thay tên khác: Mỗ xứ, mỗ danh. |
| Minh cau có , vứt bó hoa xuống đất thì mỗ bông hoa biến thành một người trong đó có Liên ngất xỉu trong lòng chị em hàng hoa. |
| Ông ta nghiêng đầu , nheo mắt : Trời ơi ! Chú em này sao lại biết mà gọi đúng tên cúng cơm của mỗ vậy kìa ? Đêm đó , chú đi với anh Sáu tuyên truyền ghé quán dì Tư Béo , chú có gặp anh phân đội trưởng... Cháu làm hầu bàn ở đó mà ! Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa tôi và người chỉ huy du kích đã làm tiêu tan bầu không khí im lặng trong ngôi lều khi tôi mới bước vào... Các anh du kích bỏ củi vào đống hun quạt lên , bảo tôi ngồi xuống hong cho ấm. |
Tử Hư nhân đem những người làm quan bấy giờ , nhất nhất hỏi về từng người một : Thưa thầy , ông mỗ ở ngôi trọng thần mà tham lam không chán , ông mỗ làm chức sư tư (5) mà mô phạm không đủ , ông mỗ coi lễ mà lễ nhiều thiếu thốn , ông mỗ chăn dân mà dân bị tai hại , ông mỗ chấm văn mà lấy đỗ thiên vị , ông mỗ trị ngục mà buộc tội oan uổng ; lại còn những người lúc thường bàn nói thì môi mép bẻo lẻo , đến lúc trù tính , quyết định kế lớn của quốc gia thì mờ mịt như ngồi trong đám mây mù , thậm đến không nói theo danh , không xét theo thực , không trung với đấng quân thượng , lớn thì làm việc bán nước của lưu Dự (6) , nhỏ thì làm việc dối vua của Diên Linh (7). |
| Một viên đọc : Viên quan kia tên là mỗ ở đời cứng vuông , không kiêng sợ kẻ quyền quý ; tước vị càng cao , càng biết khiêm nhường , rồi lại biết quên mình để chết vì việc nước , làm rạng rỡ cho nước nhà. |
Một viên nói : Ở nhà kia có tên mỗ , vốn người tham bẩn , hối lộ dập dìu ; lại lấy lộc trật mà hợm hĩnh ngông nghênh , khinh miệt những người có đức , chưa từng cất nhắc kẻ hiền sĩ để giúp việc nước. |
Kế đó có một người áo đỏ từ bên hữu vu đi ra , cũng quỳ trước án mà tâu rằng : Công việc của sở thần coi giữ , có người họ mỗ tên Mỗ , ngoan ngu bất pháp , giam cầm trong ngục một năm nay chưa đem xét xử. |
* Từ tham khảo:
- mố
- mộ
- mộ
- mộ
- mộ
- mộ bi