| mộ | dt. Mồ, mả: Tảo-mộ, thổ-mộ, viếng mộ. |
| mộ | dt. Xế chiều, lúc mặt trời sắp lặn: Hồi chuông chiêu-mộ // (R) Cuối, ở chót. |
| mộ | đt. Mến chuộng: ái-mộ, hăm-mộ; Trên trời sa xuống hai tiên, Lòng anh không mộ, mộ duyên của nàng (CD). |
| mộ | đt. Gọi tới làm: Chiêu-mộ, tuyển-mộ; Sở mộ lính. |
| mộ | dt. Màn, trướng, vật che-phủ: Phủ-mộ khuông chụp trên quan-tài |
| mộ | - d. Nh. Mồ: Mộ Nguyễn Thiện Thuật ở Nam Ninh. - đg. Mến phục, muốn tìm đến gặp: Hoa khôi mộ tiếng Kiều nhi (K). - đg. Gọi và lấy nhiều người một lúc để làm việc gì (cũ): Mộ lính; Mộ phu. |
| mộ | dt. Nơi chôn cất từng người chết, được đắp cao lên, mồ, mả: ngôi mộ o viếng mộ o mộ chí o mộ địa o mộ phần o mộ táng o lăng mộ o phần mộ o tảo mộ o thổ mộ. |
| mộ | đgt. Tìm kiếm, chiêu tập nhiều người để kết thành lực lượng để làm việc gì, thời trước: mộ lính o mộ phu đồn điền o chiêu mộ o tuyển mộ. |
| mộ | đgt. Mến, chuộng: mộ đạo o mộ tiếng o ái mộ o hâm mộ o khát mộ o ngưỡng mộ o sùng mộ. |
| mộ | Chiều tối: mộ khí. |
| mộ | dt Nơi chôn cất người chết đã đắp hoặc xây cao lên: Viếng mộ cụ Tán Thuật ở Nam-ninh (Trung-quốc). |
| mộ | đgt Mến phục, muốn được gặp: Hoa khôi mộ tiếng Kiều nhi, thiếp hồng tìm đến hương khuê gửi vào (K). |
| mộ | đgt Gọi và lấy nhiều người một lúc đi làm một việc gì: Thực dân mộ phu đi làm đồn điền ở Nam-bộ. |
| mộ | dt. Mả: Ấy sông Hắc-thuỷ mộ bà Chiêu quân (Nh.đ.Mai) |
| mộ | đt. Mến: Mộ đạo. |
| mộ | đt. Chiêu-tập: Mộ lính. // Mộ-binh. Mộ phu. |
| mộ | (khd). Buổi tối. |
| mộ | - d. Nh. Mồ: Mộ Nguyễn Thiện Thuật ở Nam Ninh. |
| mộ | .- đg. Mến phục, muốn tìm đến gặp: Hoa khôi mộ tiếng Kiều nhi (K). |
| mộ | .- đg. Gọi và lấy nhiều người một lúc để làm việc gì (cũ): Mộ lính; Mộ phu. |
| mộ | Mả: Đi thăm mộ tổ. Văn-liệu: Lễ là tảo-mộ, hội là đạp-thanh (K). ấy sông Hắc-thuỷ mộ bà Chiêu-quân (Nh-đ-m). |
| mộ | Mến: Mộ Phật. Một đạo. Văn-liệu: Hoa-khôi mộ tiếng Kiều-nhi (K). Làm đơn ái-mộ dâng liều một chương (Nh-đ-m). Có đâu mải yến mộ anh (H-chừ). |
| mộ | Chiêu-tập: Mộ lính. Mộ phu. |
| mộ | Buổi-tối (không dùng một mình). |
Chiều đến , Trương xuống cuối làng thăm mộ hai thân chàng. |
| Chàng hơi buồn nghĩ đến chẳng bao lâu nữa lại có những đứa trẻ như chàng hồi còn bé , chạy nhảy trên mộ chàng , hoặc thả diều , hoặc bắt châu chấu những buổi chiều hè lộng gió. |
Loan cúi xuống , đặt trên mộ một gói bánh bích quy và một bó hoa con , trong lúc Thảo ngồi lúi húi đánh diêm đốt hương. |
Thảo nói : Chóng thật , mới ba tháng trời mà cỏ đã mọc xanh um như một cái mộ cũ. |
| Bây giờ em mới đến thăm mộ là lần đầu đấy , chị ạ , vì em bận luôn. |
| Hôm về quê , anh có than vãn với tôi , không biết cuộc đời của anh sau này sẽ xoay ra làm sao : Tôi bây giờ một thân một bóng , về quê là để thăm chút phần mộ của hai thân tôi , rồi sau đây non nước bốn phương biết đâu là quê hương xứ sở , anh dẫu có nhớ đến tôi cũng không biết đâu mà tìm tôi nữa. |
* Từ tham khảo:
- mộ binh
- mộ chí
- mộ cổ thần chung
- mộ dạ
- mộ danh
- mộ đạo