| mô típ | (motip) dt. Yếu tố cơ bản trong việc tạo lập đề tài của tác phẩm nghệ thuật: mô-típ chàng trai khoẻ trong truyện cổ tích các nước Đông Nam Á. |
| mô típ | dt (Pháp: motip) Yếu tố cơ bản trong một tác phẩm nghệ thuật: Bức vẽ theo mô-típ của Tề Bạch Thạch. |
Truyện của người In đô nê xi a dưới đây cũng một mô típ với các truyện trên , nhất là giống với truyện đầu của các vật ngẫu nhiên tìm được và lưỡi gươm thần : Xưa ở In đô nê xi a mỗi một hòn đảo là một vương quốc. |
| Truyện này có mô típ hoàn toàn khác các truyện trên. |
Tức là , nếu coi đây như một thứ mô típ thì Nguyễn Minh Châu đã trở đi trở lại với nó nhiều lần trước khi đưa nó vào Cỏ lau. |
| Sóng cứ từng lớp , từng lớp nhằm nó ào vào xối xả và đá vẫn đứng đó lầm lì cam chịu mặc dù có lúc tưởng như nó nổi giận lao ra , dùng tất cả thân mình xé tan những ngọn sóng bạc đầu… Đẹp ! Lạ ! Có hồn nhưng mô típ không mới. |
| Nhưng không sao. Một mô típ thường gặp , phải cái hơi chát chúa quá ! Đã quái dị thì chỉ có thể dùng quái dị |
Nhưng thử hỏi nó là cái gì kia chứ? Hoài vung tay lên như nhón bắt ngôn từ ý tưởng trong khoảng không Một mụ nạ dòng , một gái sồn sồn quá lứa , một loại nghệ sĩ nửa mùa , một mô típ ăn no rửng mỡ thích làm trò hủ hoá với đạo đất , đạo trời : Một kẻ dung tục đang tập làm thánh thiện ; một cái xác thối rữa được phủ bên ngoài lần vỏ bọc mỹ miều ; một con nguỵ con thích nói giọng Cộng sản… Cha trời ! Con nguỵ con này đã cảm hoá được một ả cộng sản thứ thiệt làm nô bộc giặt giũ , rửa ráy , nấu nướng cho nó sau mỗi cuộc làm tình để đổi lấy chén cơm. |
* Từ tham khảo:
- mô-tơ
- mồ
- mồ cha
- mồ cha chẳng khóc, khóc đống mối
- mồ côi
- mồ côi cha ăn cơm với cá, mồ côi mẹ liếm lá đầu chợ