| lười | tt. Biếng-nhác, ham ở không, sợ việc làm: Đồ lười, học-trò lười. |
| lười | tt. Lòi, bày ra ngoài: Thười-lười. |
| lười | - t. Hay tránh mọi cố gắng, thích ngồi rỗi: Lười học; Lười suy nghĩ; Lười đi chợ, chỉ mua rau của hàng rong. |
| lười | tt. Ngại làm, ít chịu khó trong công việc: lười học o lười lao động o lười suy nghĩ. |
| lười | tt Không chịu làm việc; Chỉ thích ngồi rồi; Tránh sự cố gắng: Học trò lười; Lười suy nghĩ. |
| lười | tt. Biếng nhát. |
| lười | .- t. Hay tránh mọi cố gắng, thích ngồi rỗi: Lười học; Lười suy nghĩ; Lười đi chợ, chỉ mua rau của hàng rong. |
| lười | Biếng nhác: Học trò lười. Văn-liệu: Kể chi những kẻ lười ngu, Hay ăn mà chẳng hay lo, hay làm (C-d). |
Cũng như phần đông gái quê , Trác rất llườilĩnh , không chịu suy xét tỉ mỉ , sâu sắc đến một điều gì bao giờ. |
Khi còn ở với mẹ , nàng chưa hề bị xúc động , nên nàng rất llườisuy nghĩ và vì thế mà trí óc nàng không phải bận rộn bao giờ. |
Rồi bà như muốn khoe là mình nhàn hạ hơn người : Chẳng bù với tôi , sẵn người làm trong nhà , lười lĩnh quen thân , bây giờ động mó đến việc gì là chân tay rời rã , rồi lại nằm đến mấy ngày mới lại hồn. |
| Nếu Thu cũng đã thấy ngại như chàng , Thu sẽ theo cách lười nhất nghĩa là cứ việc ở nhà đợi. |
| Yêu mà lười tức là tình yêu đã nhạt. |
| Nào mình có lười biếng cho cam. |
* Từ tham khảo:
- lười chảy thây
- lười lĩnh
- lười nhác
- lười như hủi
- lười thười
- lười ươi