| lửng lơ | trt. X. Lơ-lửng: Lửng-lơ vừng quế giọi thềm, Chuông đưa bát-ngát càng thêm bận lòng (CD). |
| lửng lơ | - tt. 1. Nửa vời, không rõ hẳn như thế nào: Câu chuyện bỏ lửng lơ trả lời lửng lơ. 2. Chơi vơi giữa chừng, không hẳn cao cũng không hẳn thấp: mây lửng lơ bay. |
| lửng lơ | tt. 1. Nửa vời, không rõ hẳn như thế nào: Câu chuyện bỏ lửng lơ o trả lời lửng lơ. 2. Chơi vơi giữa chừng, không hẳn cao cũng không hẳn thấp: mây lửng lơ bay. |
| lửng lơ | tt, trgt Không bám vào đâu; ở giữa chừng: Thuyền buôn lỡ chuyến lửng lơ đầu ghềnh (cd); Lửng lơ khe Yến cá nghe kinh (ChMTrinh). |
| lửng lơ | Nht. Lơ-lửng: Sa cơ nên phải luỵ cơ. Thuyền buôn nửa chuyến, lửng lơ đầu ghềnh (C.d) |
| lửng lơ | .- X. Lơ lửng. |
| lửng lơ | Cũng nghĩa như “lơ-lửng”. |
| Giọng ông nghiêm khắc : Đi đâu về đó ? An cố trấn tĩnh , đáp lửng lơ : Con qua bên kia đường có chút việc. |
| Tại sao điều mọi người đều thấy , đều đoán trước mà ta không thấy ? Cái gì che mắt ta ? Cái gì lừa dối ta ? Cái gì ? Niềm hy vọng vu vơ lãng đãng , bám víu vào một ánh mắt , một câu nói , một cái cúi đầu thẹn thùng , một vẻ bối rối , một cách nói lửng lơ ? Tất cả chỉ là những lầm lẫn hay giả trá , đáng thương hay đáng ghét vì dù ở trong trường hợp nào , Huệ vẫn tự thấy mình ngu ngơ quá chừng. |
| Thành phố này có vẻ gì đó mộc mạc , chân chất với những cánh đồng lúa chẳng mênh mông cũng chẳng mơn mởn , chỉ hơi nâu nâu vàng vàng để Nablus lửng lơ giữa thôn quê và thành phố. |
| Còn bây giờ , anh đang ở đâu đó lửng lơ giữa hai thái cực : nửa như cười , nửa như suy tư , nửa như châm biếm. |
| Ở nông thôn cảnh trẻ lúi húi bên đám lửa càng hay gặp hơn : bên bờ tre , ngoài cánh đồng , chỗ nào có trẻ là chỗ ấy thường thấy lửng lơ vài đám khói lên. |
| Nguyễn Khải không biết tới những hoàn cảnh mù mờ , những nhân vật lửng lơ mà người ta chỉ biết mô tả chứ không cắt nghĩa ngay được. |
* Từ tham khảo:
- lửng lửng
- lửng tửng
- lững
- lững chững
- lững đững
- lững đững lờ đờ