| lũ | dt. Bọn, đàn, phe đông người (tiếng gọi khinh): Bè lũ, cả đoàn cả lũ // (R) Nhiều, lâu-lắc, kéo dài và tuôn mạnh: Mưa lũ, nước lũ (tức mưa nguồn). |
| lũ | - d. Đàn, bọn đông người : Một lũ tù binh ; Lũ chúng nó. - d. Mưa nguồn, làm cho nước dâng lên to : Mưa lũ. |
| lũ | dt. 1. Toán, tốp tụ tập một cách lâm thời: kéo nhau cả lũ o chim đàn cá lũ. 2. Tập hợp số đông cùng có đặc điểm nào, cùng tham gia một hoạt. động nào: lũ cướp o lũ làng o lũ trẻ chúng tôi. |
| lũ | Áo rách: lam lũ. |
| lũ | dt Bọn đông người: Lũ trẻ reo lên vui mừng (NgĐThi). |
| lũ | dt Nước nguồn dâng lên và đổ mạnh về xuôi: Chỗ này lũ đổ về to lắm, không sang được (NgTuân); Nước lũ ngập cả cánh đồng. |
| lũ | dt. Đàn, bọn: Giết tàn lũ kiến đàn ong (Đ.Chiểu) |
| lũ | dt. Nước do mưa nguồn đổ về: Sông đầy nước lũ. |
| lũ | .- d. Đàn, bọn đông người: Một lũ tù binh; Lũ chúng nó. |
| lũ | .- d. Mưa nguồn, làm cho nước dâng lên to: Mưa lũ. |
| lũ | Đàn, bọn: Kéo đàn, kéo lũ. Văn-liệu: Dưới hoa dậy lũ ác-nhân (K). Đàn hồ lũ thỏ một ngày quét thanh (Nh-đ-m). Giết tàn lũ kiến, đàn ong (L-V-T). |
| lũ | Mưa nguồn: Mưa lũ. Nước lũ. |
| Rồi trong óc nàng nảy ra một sự so sánh , so sánh cái sức khoẻ của người vợ cả ngày một hao mòn vì già thêm và cái sức cường tráng của llũcon ngày một to nhớn. |
| G. Mấy đêm ấy mưa lũ , nước chắc chảy xiết , nên mới réo to như vậy |
| Nó mà chết ở đấy thì ê cho cả lũ. |
Loan đáp : Mất dạy là đánh người đàn bà yếu ớt , hèn nhát một lũ... Bà Phán vội quá , đi chân đất vào buồng , nhìn Loan hỏi : Mợ nói gì thế ?... Mày nói gì thế , con kia ? Loan quay mặt vào trong không đáp. |
Chàng có ý tưởng so sánh công việc đặt những viên đất nhỏ và giống nhau của lũ kiến với cuộc sống của Trường và Đính , hai anh chàng , cuộc sống vô vị và ngày nọ tiếp theo ngày kia giống nhau như những viên đất kia. |
| Cha nào con ấy , một lũ như nhau cả. |
* Từ tham khảo:
- lũ kiến chòm ong
- lũ lĩ
- lũ loạn
- lũ lụt
- lũ lượt
- lúl