| lúi húi | trt. Lui-cui, cặm-cụi, chăm-chỉ làm: Mai-sinh lúi-húi bên đình (NĐM). |
| lúi húi | - Cg. Lụi hụi. Cắm cúi làm mà không để ý đến việc khác: Ngồi viết lúi húi cả ngày. |
| lúi húi | đgt. Chăm chú, cắm cúi làm việc gì, không để ý đến xung quanh: ngồi viết lúi húi suốt ngày. |
| lúi húi | trgt Cắm cúi làm việc, không để ý đến gì ở chung quanh: Người đàn bà lúi húi bày đồ hàng (Ng-hồng). |
| lúi húi | Nht. Cặm-cụi. |
| lúi húi | Cũng nghĩa như “lui-cui”. |
Loan cúi xuống , đặt trên mộ một gói bánh bích quy và một bó hoa con , trong lúc Thảo ngồi lúi húi đánh diêm đốt hương. |
Vi lúi húi làm cơm trong bếp , lắng tai nghe có tiếng ai hát ở trên nhà. |
| Văn lúi húi mở hộp bánh trong khi Minh tiếp tục suy nghĩ liên miên. |
| Nàng sau đó chiều ý chồng , đặt quyển vở lên ghế xong ngồi xuống đất lúi húi viết. |
Lên trên chùa chàng gặp chú Lan đương cầm phất trần phẩy bụi ở các pho tượng , còn chú Mộc thì lúi húi lau các cây đèn nến và bình hương , ống hoạ Ngọc lại gần hỏi : Chùa ta sắp có việc gì mà có vẻ náo nhiệt thế ? Chú Mộc quay lại trả lời : Hôm nay bắt đầu làm chay cho vong linh ông Hàn. |
Trong khi Mai lúi húi đun nước thì ở nhà trên Lộc ngồi hỏi chuyện ông lão Hạnh về công việc bán nhà , bán đất : ông lão già chỉ biết rằng buổi sáng cùng Mai sang dạm bán nhà cho ông Chánh Thanh , còn việc thuận hay không thuận mua thì ông ta cũng không rõ. |
* Từ tham khảo:
- lui xùi
- lụi
- lụi
- lụi
- lụi bông đơn
- lụi cụi