| lục vị | dt. Sáu vị do lưỡi nếm biết: cay, chua, đắng, mặn, lạt, ngọt // Sáu hào trong Kinh Dịch dùng để tượng thiên-đạo là âm và dương: để tượng địa-đạo là cương và nhu; để tượng nhơn-đạo là nhơn và nghĩa // Sáu bực con người trong xã-hội xưa: Vua, Tôi, Cha, Con, Chồng, Vợ. |
| lục vị | - d. 1. Sáu vị chua, cay, mặn, ngọt, đắng, nhạt. 2. Tên phương thuốc đông y gồm có thục địa, hoài sơn, trạch tả, sơn thù, phục linh, mẫu đơn. |
| lục vị | dt. Thuốc uống, dùng cho người thuận thuỷ suy kém, người khô háo, mệt mỏi, đau lưng, trẻ em da thịt nóng, gầy còm, có mụn nhọt. |
| lục vị | dt (H. lục: sáu; vị: vị thuốc) Thuốc Đông y gồm sáu vị thuốc quí là thực địa, hoài sơn, trạch tả, sơn thù, phục linh, mẫu đơn: Thầy lang đã kê đơn gồm lục vị để chống mệt mỏi. |
| lục vị | .- d. 1. Sáu vị chua, cay, mặn, ngọt, đắng, nhạt. 2. Tên phương thuốc đông y gồm có thục địa, hoài sơn, trạch tả, sơn thù, phục linh, mẫu đơn. |
| Sau đó , chỉ trong ngày 18/5/2009 , hồ sơ cải tạo đất của ông Đăng được lãnh đạo từ xã tới huyện thần tốc đồng loạt ký trong 1 ngày gồm : Trích llục vịtrí khai thác đất của phòng TN&MT ; huyện Lục Ngạn có đầy đủ chữ ký của ông Hà Văn Đăng , ông Đỗ Đức Khương người trích lục ; ông Nguyễn Văn Định Chủ tịch UBND xã Tân Hoa ; ông Cao Văn Hoàn Phó Trưởng phòng TN&MT ; huyện Lục Ngạn ; Sơ đồ vị trí ranh giới xin hạ thấp độ cao trích cùng ngày 18/5/2009 ; Tờ trình số 385/TTr TNMT ngày 18/5/2009 V/v chấp thuận phương án cải tạo đất vườn đồi của ông Đăng đều do ông Cao Văn Hoàn Phó Trưởng phòng TN&MT ; huyện ký. |
* Từ tham khảo:
- lui
- lui cui
- lui lủi
- lui tới
- lùi
- lùi