| lực lượng thứ ba | Lực lượng trung gian giữa các phe đảng đối lập, giữa cách mạng và phản động |
| lực lượng thứ ba | dt Chỉ chung những nhóm chính trị ở địa vị trung gian giữa hai đảng phái đối lập: Giữa đảng cánh tả và đảng cánh hữu mới có một lực lượng thứ ba. |
| Thành phần thứ ba trong thỏa thuận được hiểu là Llực lượng thứ ba, gồm các cá nhân và tổ chức không liên kết với chính quyền RVN của Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu (Lực lượng thứ nhất) hay chính phủ PRG (Lực lượng thứ hai). |
| Ông nói tiếp rằng sau đó chính phủ của ông sẽ sử dụng mọi biện pháp có thể để ngăn cản việc thành lập một Llực lượng thứ ba, coi mọi cá nhân thuộc Lực lượng thứ ba là những người thân Cộng sản. |
| Một lần nữa , đầu tháng 10/1973 , ông Thiệu tuyên bố rằng mọi nhóm Llực lượng thứ bađều bị coi là phản quốc , do Cộng sản giật dây. |
| Để hiểu rõ hơn các lý do và ý định đằng sau các tuyên bố của ông Thiệu và các quan chức dưới quyền ông , cần phải nói vài từ về Llực lượng thứ ba, hoặc thành phần thứ ba , và tại sao Hiệp định Hòa bình Paris lại nêu rõ rằng ngay sau ngừng bắn , hai bên của miền Nam phải tiến hành tham vấn để lập ra một Hội đồng Quốc gia về hòa giải và hòa hợp dân tộc gồm 3 thành phần. |
| lực lượng thứ baCụm từ Lực lượng thứ ba hay Giải pháp thứ ba đã được đặt đối lập với các chế độ khác nhau ở Sài Gòn từ đầu những năm 1960. |
| Đến năm 1972 các ấn bản bằng tiếng Anh của Hà Nội đã bắt đầu sử dụng cụm từ Llực lượng thứ bađể chỉ tổng thể các nhóm ở khu vực thành thị ở miền Nam phản đối chế độ của ông Thiệu. |
* Từ tham khảo:
- lực ma sát
- lực ma sát lăn
- lực ma sát nghỉ
- lực ma sát trượt
- lực sĩ
- lực từ