| luật | dt. ảnh-hưởng tự-nhiên của sự-vật nầy đối với sự-vật khác do điều-kiện vật-lý hoặc do nhu-cầu tự-nhiên của mỗi sự-vật: Luật cung-cầu, luật hấp-dẫn; Luật tiến-hoá, Luật tự-nhiên // (R) Phép nhà-nước đặt ra, dựa theo lẽ công-bằng xã-hội và phong-tục tập-quán của dân, bắt-buộc mọi người tuân theo để giữ trât-tự an-ninh chung: Luật cảnh-bị, luật đi đường, luật Hình, luật Hộ, luật lao-động, luật thương-mãi, định-luật, kỷ-luật, niêm-luật, pháp-luật. |
| luật | - d. 1. Điều nêu lên cho mọi người theo để làm đúng những qui ước đã được công nhận : Xe phải chạy đúng luật giao thông ; Luật bóng bàn ; Luật thơ. 2. X. Pháp luật. 3. Dụng cụ xưa để cân nhắc âm thanh. |
| luật | dt. 1. Phép tắc quy định buộc mọi người phải tuân thủ: luật bóng đá o luật gia o luật học o luật khoa o luật lệ o luật sư o luật thi o âm luật o cách luật o dân luật o dự luật o điều luật o định luật o đường luật o hành luật o kỉ luật o lệ luật o nghiêm luật o nhất luật o niêm luật o phạm luật o pháp luật o quân luật o quy luật o sắc luật o thất luật o thiết quân luật o vô kỉ luật. 2. Pháp luật, nói tắt: xét xử đúng với luật. 3. Quy luật, nói tắt: luật tiến hoá. |
| luật | dt 1. Qui tắc do Nhà nước đặt ra để mọi công dân phải theo: Kì họp lần này, Quốc hội thông qua nhiều luật. 2. Qui tắc nêu lên về một số hoạt động yêu cầu người thực hiện phải tuân theo: Luật thơ Đường; Luật bóng đá. |
| luật | dt. 1. Điều-kiện cần-thiết do hoàn-cảnh sự vật chung quanh gây nên ảnh-hưởng từ cái nầy đến cái kia không tránh khỏi: Luật tiến-hoá của nhân loại. // Luật cung-cầu. Luật hấp-dẫn vạn-vật. 2. Pháp-luật, phép nước đặt ra bắt mọi người phải theo, ai phám sẽ bị Loi. // Luật thủ-tục. Luật xã-hội. Luật thuế-vụ. Luật quân-sự. Luật tài-chính. Luật hà-khắc. Luật cấm-chế. Luật la-mã. 3. Điều-lệ: Luật đi-đường. Luật hàng-hải. |
| luật | .- d. 1. Điều nêu lên cho mọi người theo để làm đúng những qui ước đã được công nhận: Xe phải chạy đúng luật giao thông; Luật bóng bàn; Luật thơ. 2. X. Pháp luật. 3. Dụng cụ xưa để cân nhắc âm thanh. |
| luật | 1. Khuôn phép đã định để người ta theo: Luật sửa mình. Văn-liệu: Ngụ tình tay thảo một thiên luật Đường (K). Chẳng e luật-pháp không phân chính tà (H-Chừ). Luật đâu mà dám thiện-hành (H-Chừ). 2. Phép của nhà nước đặt ra bắt người ta phải theo, ai phạm thì có tội: Quan toà chiếu luật mà xử tội. |
| Từ khi tình nghi mắc bệnh lao , bỏ trường luật về nghỉ dưỡng bệnh , chàng không thấy mình buồn lắm , lúc nào chàng cũng hy vọng mình sẽ khỏi bệnh và chàng lại thấy mình náo nức muốn sống , yêu đời và vui vẻ. |
| Hợp nói : Quên không giới thiệu cô với anh Trương , sinh viên trường luật... Đây là cô em họ tôi , cô Thu. |
| Còn như đi lừa một người con gái , yêu người ta , nhưng lại muốn người ta hết sức khổ vì mình , thấy người ta khổ vì mình lại sướng ngầm trong bụng... biết mình không xứng đáng nhưng cũng cố làm cho người ta trọng mình... đau khổ vì thấy mình khốn nạn nhưng lại sung sướng mong mỏi người ấy cũng khốn nạn như mình , cái tội ấy thì không có pháp luật nào trị , vì thật ra không phải là một cái tội. |
Mỹ đáp hộ : Anh ấy cũng học luật với chúng em. |
| Bỗng Trương chớp mắt cố nhìn vào trong bọn người đi đưa ; Trương tưởng mình nằm mơ và thoáng trong một lúc chỉ mấy giây đồng hồ chàng thấy có cảm tưởng mình đã chết rồi ; chàng chết nằm trong quan và sau áo quan các bạn cũ của mình đương đi kia : Điệp , Linh , Mỹ , Hợp , Cổn , lại cả Minh nữa , Vĩnh , Trực và tất cả các bạn học cũ ở trường luật. |
| Học trường luật được hai năm , Khương bị đuổi , rồi từ đấy , chàng bắt đầu hành động. |
* Từ tham khảo:
- luật gia
- luật giản ước
- luật hình
- luật hình sự
- luật học
- luật hộ