| lớp lớp | dt. Nhiều lớp chồng-chất nhau, nối tiếp nhau: Nỗi riêng lớp-lớp sóng dồn (K). |
| lớp lớp | tt. Nhiều lớp kế tiếp nhau, lớp nọ liền lớp kia đều đặn và không dứt: lớp lớp núi non trùng điệp. |
| lớp lớp | trgt Hết toán này đến toán khác liên tiếp nhau: Dân quân lớp lớp sóng tràn (X-thuỷ). |
| lớp lớp | trt. Có nhiều lớp: Lớp-lớp mây cao đùn núi bạc (H.Cận) Sóng trôi lớp-lớp nhường trao bể lòng (Ng.Tự) |
Này , lớp lớp người đi ánh sao tưng bừng chói lói lòng ta. |
| Mai này , lớp lớp người đi thét vang vang trời khai hoàn. |
Bồ nói bồ có cảm giác như đang đi giữa dải Ngân hà vì hai bên đường là hai hàng cây sữa cổ thụ , tầng tầng lớp lớp , từ thấp lên cao cơ man là những cụm hoa sữa xúm xít ken dày , màu trắng của chúng sáng lên trong bóng đêm như những chòm sao… Bồ còn nói bồ thích nhất là vào lúc tối được một lúc lâu , khi hoa sữa mới hé nở , tỏa hương dịu nhẹ. |
Tôi đi qua trạm kiểm soát với tầng tầng lớp lớp song sắt như trại tử tù để vào lại Israel. |
| Nhìn tới nhìn lui , chỉ còn cây đàn bụi giăng lớp lớp ở lại cùng tôi , người bạn đường đã theo tôi suốt cuộc tình buồn. |
Nhật sáng mây lành , nghển đầu đã tựa nương dưới trời Đâu Suất (7) , Quần ném dòng Tương lớp lớp. |
* Từ tham khảo:
- lớp xớp
- lợp
- lợp chợp
- lơp giàn không tốn bằng lợp chái
- lợp xợp
- lớt nhớt