| liền liền | trt. Luôn-luôn, tiếp theo luôn, không cách quãng: Ăn liền-liền, nói liền-liền; Quá vui bấy liền-liền tay rót, Gõ be thuyền ca suột một thiên (bài ca Tiền Xích-bích của Tô-đông-Pha, bản dịch Đào-Châu). |
| liền liền | - Không ngớt, không dứt đoạn: Bắn liền liền vào đồn giặc. |
| liền liền | tt. Liền một mạch liên tục không ngớt, không nghỉ không đứt đoạn: Súng nổ liền liền o bắn liền liền vào căn cứ giặc o chớp mắt liên liền o Hai anh không nghe, nó bỏ đói, bỏ khát và xối nước liền liền. |
| liền liền | trgt Không ngừng; Không dứt: Bộ đội ta bắn liền liền vào đồn giặc. |
| liền liền | trt. Không hở: Xe cộ qua mặt liền liền. Chiêm-bao mê-mẩn liền-liền (Nh.đ.Mai) |
| liền liền | .- Không ngớt, không đứt đoạn: Bắn liền liền vào đồn giặc. |
Thấy nàng , Hảo gọi rồi nói liền liền : Kìa em Hồng ! Em đi chơi đâu về thế ? Em bảo em đi năm phút làm cô Nga với chị chờ mãi không thấy em về , suốt cả ruột. |
| Cũng may mà cứ vào tháng chạp , ở đây , thỉnh thoảng lại có những đêm xanh gió thổi hiu hiu làm cho người thức khuya cảm thấy da tê tê , lành lạnh mà nghe như thấy tết đến xuân về trước ngõ nên cũng nguôi ngoai được phần nào , chớ cứ nắng chói chan , khô héo liền liền thi chỉ thương nhớ mà héo hắt đi , sống làm sao cho nổi. |
| Chiếu đất... có những cỏ áy , sim lụi và những cành cây mục bở với những đàn kiến lửa nối nhau ngày đêm bò liền liền như là quan quân đi tiễu giặc. |
Mấy ngày liền liền ,ông Cử Hai nghĩ mãi để tìm một cái đầu đề mới lạ cho đèn xẻ rãnh. |
| Mục Kiền Lliền liềntrở lại tịnh xá để nhờ Đức Phât giúp đỡ : "Làm thế nào để cứu mẹ của con?". |
* Từ tham khảo:
- liền tay
- liền trơn
- liền tì
- liền tù
- liền tù tì
- liền vo