| liệm | đt. C/g. Tẩn, để xác người chết vào quan-tài có lót vải sẵn, gói-ghém cho chặt rồi đậy nắp lại: Khâm-liệm, tằn-liệm, đại-liệm, tiểu-liệm. |
| liệm | - đgt. Bó xác người chết trước khi bỏ vào quan tài: khâm liệm tẩm liệm. |
| liệm | đgt. Bó xác người chết trước khi bỏ vào quan tài: khâm liệm o lâm liệm. |
| liệm | đgt Bó xác người chết bằng vải hay lụa trước khi đặt vào quan tài: Khi liệm bà cụ, mấy cô con dâu khóc oà lên. |
| liệm | đt. Bó xác người chết bằng lụa, vải rồi để vào quan. // Đại liệm, liệm người chết bằng hàng lụa, vải bô. Tiểu liệm, tắm rửa người chết trước khi bó hàng vải. |
| liệm | .- đg. Bó xác người chết bằng vải, lụa trước khi đặt vào quan tài. |
| liệm | Bó xác người chết bằng lụa, vải: Đại-liệm. Tiểu-liệm. |
| Hình như nàng mặc áo tang , đội mấn , tóc xõa đi theo một chiếc áo quan và chính chàng lại nằm trong chiếc áo quan ấy , người chàng liệm toàn vải trắng. |
| Tôi đã bảo khâm liệm sắp xong thì hai ông đến. |
Chàng vuốt tóc Tạo , kéo hai tay áo cho đều rồi thì thầm nói chuyện hỏi han mấy người nhà quê giữ việc khâm liệm. |
Người đi khoác áo phong trần , Chị về may áo liệm dần nhớ thương. |
| Người ra vào đông đúc , nhờ ai nấy đều giữ gìn cử chỉ và lời nói cho hợp với đòi hỏi một đám tang , nên suốt buổi sáng chuẩn bị tẩm liệm và tang lễ tiến hành lặng lẽ và điều hòa. |
Trong khi ông giáo còn e ngại , nấn ná trong phòng Kiên , thì anh em trong trại đã lặng lẽ thu dọn các đổ vỡ của đêm qua , khâm liệm bác Năm Ngãng bằng một chiếc chiếu dày và khiêng đi chôn tận chân núi. |
* Từ tham khảo:
- liên
- liên
- liên
- liên bang
- liên bộ
- liên can