| lễ lạt | dt. Mọi việc thuộc về lễ-giáo: Thôi! Lễ-lạt làm chi! |
| lễ lạt | - Đồ biếu kẻ có quyền thế. |
| lễ lạt | I. dt. 1. Các cuộc lễ hoặc các thứ lễ vật nói chung: Việc lễ lạt không nên sửa vào buổi chiều (Ngô Tất Tố) o Bày biện lễ lạt lên bàn thờ (Xuân Thiều). 2. Của biếu xén, của đút lót: lời lãi càng nhiều, lễ lạt vào nhà xứ càng hậu (Chu Văn) o Ngài rất nhã nhặn nói với mọi người, nhưng lễ lạt ngài ăn cứ ngọt xớt và kín đáo (Chu Thiên). II. đgt. Biếu xén, hối lộ. |
| lễ lạt | dt Đồ lễ, đồ biếu nói chung: Mụ đồng, lễ lạt bày ra tưng bừng (Tú-mỡ). |
| lễ lạt | .- Đồ biếu kẻ có quyền thế. |
| lễ lạt | Cũng nghĩa như lễ-vật. |
| Chẳng biết lễ lạt thế nào mà quan huyện Thọ Xương cho lính đến nhà , bắt con giải lên huyện về tội thất tiết làm bại hoại phong hóa. |
Vì vậy , riêng việc ăn cốm đã được "thần thánh hóa" rồi : do đó , cốm mới thành một thứ quà trang trọng dùng trong những dịp vui mừng như biếu xén , lễ lạt , sêu Tết nhất là sêu Tết. |
Hằng đêm , chú Sa đốt nhang van vái hương hồn ba má chú , van vái đất trời cho gián nhấm , chuột cắn bộ phim đó hoặc giá nó sẽ mốc meo trong kho lưu trữ đi cho rồi để mỗi dịp lễ lạt khỏi bị lấy ra chiếu đi chiếu lại , phiền lòng giữa buổi vàng thau.... |
| Họ Hoàng bèn đón Dương sinh đến làm rể , phàm những phí tổn về lễ lạt khách khứa , hết thảy đều tự bỏ ra cả. |
| Bố con định thả con cá chép thôi chứ không lễ lạt gì. |
| Vậy mà sao thứ trong tay nàng những tưởng thuộc về nàng lại vẫn không thuộc về nàng? Nỗi đau của nàng nào ai thấủ Ngày còn nhỏ , mỗi lần cha nàng nạp thêm thê thiếp , mẹ nàng đều phải cùng gia nhân chuẩn bị lễ lạt , có khi đích thân phu nhân phải diện kiến thì người ta mới chịu gả con gái cho cha nàng. |
* Từ tham khảo:
- lễ mễ
- lễ nghi
- lễ nghĩa
- lễ như tế sao
- lễ phép
- lễ phục