| lễ mễ | bt. Nh. Lễ-lộc. |
| lễ mễ | trt. Khệ-nệ, dáng nặng-nề, mệt-nhọc: Mang lễ-mễ một ôm sách. |
| lễ mễ | - Nói ôm cái gì nặng nề, làm cho đi khó khăn: Lễ mễ ôm một chồng sách lớn. |
| lễ mễ | tt. Có dáng đi chậm chạp và năng nề do phải ôm, bưng, bê một vật nặng và cồng kềnh: lễ mễ ôm mấy gói hàng lên xe o lễ mễ bưng chậu nước vào nhà o lễ mễ ôm một chồng sách lớn o ông Am cả, ông Am hai lễ mễ bưng những chậu mãi lan vào trong nhà (Nguyễn Tuân) o Cái Tí lễ mễ bưng rổ khoai luộc gếch vào chân cột (Ngô Tất Tố). |
| lễ mễ | trgt Nói bưng cái gì nặng nề: Lễ mễ bưng chậu đầy thức ăn (Ng-hồng). |
| lễ mễ | trt. 1. Nhiều: Trên bàn đầy lễ-mễ đồ ăn. // Chết lễ-mễ. 2. Trỏ bộ khó-khăn: Mang lễ-mễ mấy chồng sách. // Mang lễ-mễ. |
| lễ mễ | Trỏ bộ mang cái gì nặng-nề: Mang lễ-mễ một ôm sách. |
| Một lát sau lại lên , lễ mễ cắp một bó chiếu nặng. |
Đầu tháng tám , tôi thấy thày chị Sen lên hầu bà Cả lễ mễ mang một cái bu , trong có hai con gà và một con vịt ; u chị Sen thì mang một nải chuối và một buồng cau nói là lấy ở vườn nhà. |
| Hôm ấy , thầy u chị lại lễ mễ buồng chuối và cái bu gà lên tết ông bà Cả , vì món nợ chưa trả hết. |
| Anh ghét cay ghét đắng điệu bộ lễ mễ , trân trọng từng bước do thói quen nghề nghiệp của Chỉ. |
| Giữa lúc đó Ba Bay hút xong , lễ mễ bê bàn đèn ở đằng cuối tàu đi lại , trông thấy Năm ngồi xuýt xoa , liền vội hỏi : Anh Năm sao thế ? Năm dằn tiếng : Không hiểu tôi ăn phải cái gì độc nên từ tối đến giờ lại ngâm ngẩm đau và giờ thì tôi đau bụng quá , chú mau xuống boong dưới bảo nhà tôi lên cho tôi dặn cái này. |
| Ông ấm cả , ông ấm hai lễ mễ bưng những chậu Mặc lan vào trong nhà. |
* Từ tham khảo:
- lễ nghĩa
- lễ như tế sao
- lễ phép
- lễ phục
- lễ sinh
- lễ sinh nhật giật mạ đi cấy