| lề lối | dt. Cách-thức đã quen: Theo lề-lối cũ. |
| lề lối | - Cách thức đã quen : Lề lối làm việc. |
| lề lối | dt. Cách thức đã được coi là thói quen, mọi người tuân theo: lề lối làm việc o Đơn từ viết có lề lối. |
| lề lối | dt Cách thức làm việc đã quen: Đặt những câu văn trái hẳn với lề lối tiếng ta (ĐgThMai). |
| lề lối | dt. Cách-thức đã dùng: Ăn ở theo lề-lối con nhà dân-dã. |
| lề lối | .- Cách thức đã quen: Lề lối làm việc. |
| lề lối | Cách-thức: Đơn từ làm đã có lề-lối. |
| Nhưng bà Tuân khôn khéo khuyên : Cứ theo đúng llề lốithì vẫn thế. |
| Bà không tin được rằng lại có một sự kỳ lạ đến thế ! Trí óc bà đã bắt thói quen với hết mọi việc , theo llề lốitừ trước. |
Loan thoáng nghĩ đến hai cảnh đời trái ngược nhau : một cảnh đời yên tịnh ngày nọ trôi theo ngày kia như dòng sông êm đềm chảy , nhẫn nại sống trong sự phục tùng cổ lệ như mọi người con gái khác và một cảnh đời rộn rịp , khoáng đạt , siêu thoát ra hẳn ngoài lề lối thường. |
Tuy thế , bà vẫn hách , cái hách dịch lề lối của một mệnh phụ. |
| Tính không ngờ vì thương em và vốn không ưa gì cái lề lối gia giáo của bố , anh đã hoảng hốt đi tìm nó. |
| Anh có thể gục ngã để không bao giờ đứng dậy nổi như một đoạn đời tươi đẹp và đau khổ đã được chấm dứt , được ngã ngũ để rồi những năm tháng sau thành kẻ què quặt bệnh hoạn để anh sẽ có một lối sống , một nhân cách dù nó là cung cách lề lối của kẻ bệnh hoạn , què quặt thì vẫn là của kẻ ấy , không chung chiêng pha tạp. |
* Từ tham khảo:
- lề mề
- lề rề
- lề thói
- lề xề
- lể
- lễ