| lẩy bẩy | trt. C/g. Bây-bẩy, cầm-cập, chuyển hết người và tay chân: Run lẩy-bẩy. |
| lẩy bẩy | - Không vững chân tay: Đi lẩy bẩy. |
| lẩy bẩy | tt. (Chân tay) không vững, run rẩy một cách yếu đuối: Chân run lẩy bẩy, đứng không vững o Lẩy bẩy như Cao Biền, dậy non (tng.). Anh (...) dùng hết sức tàn còn lại, trèo lên ghế, hai chân khẳng khiu run lẩy bẩy (Nam Cao) o Cái lần qua đò sông Hát. trời mưa to quá tôi lẩy bẩy trượt chân, ngã khuỵu xuống (Nguyễn Tuân). |
| lẩy bẩy | đgt Run tay: Bà lão lẩy bẩy theo người bếp lôi ra cửa (NgCgHoan). |
| lẩy bẩy | đt. Run: Lẩy-bẩy như con cầy phải nước. // Run lẩy-bẩy: cng. |
| lẩy bẩy | .- Không vững chân tay: Đi lẩy bẩy. |
| lẩy bẩy | Nói cái bộ yếu đuối run rẩy, không vững: Đi lẩy-bẩy. Lẩy-bẩy như quân Cao-Biền dậy non. |
| Mẹ nào con nấy... Loan giận quá , hai tay run lẩy bẩy : Xin ai đừng nói động đến mẹ tôi. |
| Chương sốt ruột quay đầu lại , định cất tiếng gọi , thì , kinh ngạc xiết bao , in lên hoa màu xanh tấm cánh cửa hé mở , hình một người đàn bà run lẩy bẩy trong cái áo nhiễu dài màu nâu sẫm. |
| Nàng vừa run lẩy bẩy , vừa thở hổn hển lớn tiếng gọi ông Hoạt vào. |
Minh cầm ba tờ giấy bạc mà tay run lẩy bẩy. |
| Tay Mai cầm bức thư run lẩy bẩy , mặt Mai dần dần đỏ , rồi tái đi. |
| Nàng giương to con mắt ngạc nhiên nhìn chồng : Ô hay ! Anh làm sao thế ? Sinh cất tiếng cười , hai hàm răng rít lên , cái tiếng cười ghê gớm như tiếng cười của một người điên : Làm sao à ? Cô lại còn hỏi tôi tại làm sao nữa...Thôi , đừng vờ đi , đừng giả dối nữa... Sinh mở bàn tay giơ ra tờ giấy gấp đã nát nhàu : Thế cái giấy gì đây mới được chứ ? Mai trông thấy mặt xám đi , hai tay ôm lấy đầu , người run lẩy bẩy. |
* Từ tham khảo:
- lẫyl
- lẫy
- lẫy
- lẫy
- lẩy đẩy
- lẩy đường