| lao xao | trt. C/g. Lào-xào, xôn-xao, tiếng động và tiếng cười nói lộn-xộn nơi đông người: Cảm thương con gái đương bao, Đêm khuya thức dậy lao-xao đâm bàng (CD). |
| lao xao | - ồn ào nhộn nhịp. |
| lao xao | đgt. Có nhiều âm thanh trầm bổng, xen lẫn nhau từ xa vọng lại, nghe nhỏ không rõ từng tiếng nhưng đều và âm vang: Gió thổi rừng cây lao xao o Tiếng người lao xao ngoài ngõ o Lúc đó ngoài sân có tiếng trẻ lao xao (Ma Văn Kháng) o Tựu trường san sát chân thon, Lao xao nón mới màu son sáng người (Nguyễn Bính) o Tơi bời tưới lửa tìm người lao xao (Truyện Kiều). |
| lao xao | tt, trgt ồn ào, nhộn nhịp: Lao xao chợ cá làng ngư phủ (NgTrãi); Non nước lao xao nhạn lạc bầy (PhBChâu). |
| lao xao | tt. Ồn ào: Sai nha bỗng thấy bốn bề lao-xao (Ng.Du) Phút nghe tiếng nói trong rừng lao-xao (Đ.Chiểu) |
| lao xao | .- Ồn ào nhộn nhịp. |
| lao xao | ồn ào: Sai-nha bỗng thấy bốn bề lao-xao (K). Văn-liệu: Trước thầy sau tớ lao-xao (K). Phút nghe tiếng nói trong rừng lao-xao (L-V-T). Rầm nhà tiếng hỏi lao-xao (Tr-Th). |
| Nào là hồ Hoàn Kiếm , hồ Tây , vườn Bách Thảo , chùa Trấn Quốc , sông Nhị Hà... Các cảnh vật như lao xao chen chúc , xô đẩy lãn nhau trong trí não của chàng. |
Hai bên đường , lá ngô trước gió rung động lao xao. |
Ruộng nương không ai cày cho Trầu bò hèn mọn , em lo dường nào ! Ruộng người cày cấy lao xao , Ruộng em bỏ cỏ mọc cao ngoài đồng. |
Ruộng nương không ai cày cho Trầu bò hèn mọn , em lo dường nào ! Ruộng người cày cấy lao xao , Ruộng em bỏ cỏ mọc cao ngoài đồng. |
Ân tình chi anh mà lao xao như bọt nước Nghĩa nhơn chi anh mà từa tựa như đám mây bay Ngày xưa khắn vó , ngày rày lãng xao. |
Bước sang tháng sáu giá chân , Tháng một nằm trần bức đổ mồ hôi Con chuột kéo cầy lồi lồi Con trâu bốc gạo vào ngồi trong cong Vườn rộng thì thả rau rong Ao sâu giữa đồng vãi cải làm dưa Đàn bò đi tắm đến trưa Một đàn con vịt đi bừa ruộng nương Voi kia nằm ở gậm giường Cóc đi đánh giặc bốn phương nhọc nhằn Chuồn kia thấy cám liền ăn Lợn kia thấy cám nhọc nhằn bay qua Trời mưa cho mối bắt gà Đòng đong cân cấn đuổi cò lao xao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi bắt cá rô Thóc giống cắn chuột trong bồ Một trăm lá mạ đuổi vồ con trâu Chim chích cắn cổ diều hâu Gà con tha quạ biết đâu mà tìm Bong bóng thì chìm , gỗ lim thì nổi Đào ao bằng chổi , quét nhà bằng mai Hòn đá dẻo dai , hòn xôi rắn chắc Gan lợn thì đắng , bồ hòn thì bùi Hương hoa thì hôi , nhất thơm thì cú Đàn ông to vú , đàn bà rậm râu Hay cắn thì trâu , hay cày thì chó. |
* Từ tham khảo:
- lát
- lát
- lát
- lát
- lát chát
- lát chát