| làm ơn | đt. Gia-ơn, thi-ân, giúp người việc gì có thể người ấy ghi ơn mình mãi-mãi: Làm ơn mắc oán // Tiếng lễ-phép khi mở đầu một câu cậy mượn: Làm ơn nói lại giùm,... làm ơn đưa giùm món nầy cho anh ấy // Tiếng mở đầu một câu mỉa-mai hay nói lẩy: Làm ơn im-lặng giùm chút; Làm ơn đánh cái chơi! |
| làm ơn | - đg. 1. Làm việc có lợi cho người khác. 2. Từ xen vào câu nói cho có lễ độ khi nhờ ai làm việc gì: Ông làm ơn cho tôi mượn tờ báo. |
| làm ơn | đgt. 1. Giúp người khác khi gặp hoạn nạn khó khăn: Làm ơn nên oán (tng.). 2. Cách thể hiện xin lỗi, nhờ vào người khác: làm ơn cho mượn tờ báo. |
| làm ơn | đgt 1. Làm việc có lợi cho người khác: Chính quyền làm ơn cho dân. 2. Từ dùng một cách lịch sự khi yêu cầu một việc gì: Ông làm ơn cho tôi mượn tờ báo. |
| làm ơn | đt. 1. Gia ơn cho người: Làm ơn mắc oán. 2. Tiếng dùng lễ phép để nhờ người khác giúp cho mình một cái gì: Làm ơn đưa giùm quyển sách cho tôi. Làm ơn nói lại giùm với anh ấy. |
| làm ơn | .- đg. 1. Làm việc có lợi cho người khác. 2. Từ xen vào câu nói cho có lễ độ khi nhờ ai làm việc gì: Ông làm ơn cho tôi mượn tờ báo. |
| Lúc Thu sắp quay đi , Trương ngửng lên cố lấy giọng tự nhiên , bạo dạn nói với Thu : Cô làm ơn bảo cho tôi xin một tờ giấy. |
| Chàng lẩm bẩm : Lòng tốt , làm ơn , thương người để sau cùng lấy một cái hôn. |
| Nếu anh chết ở nhà tù thì Mùi làm ơn đến nhà Thu và đưa cho Thu một bức thư của anh. |
Cô làm ơn lấy hộ tôi một cái danh thiếp... Ở ngăn kia. |
| Cười xong , chàng lại vui vẻ bảo vợ : Nào , mình làm ơn đọc báo cho anh nghe đi. |
| Minh đặt bát đũa xuống bảo bạn : Anh làm ơn dắt thầy bói lại bàn hộ. |
* Từ tham khảo:
- làm ơn nên oán làm bạn thiệt mình
- làm ơn nên thoảng như không, chịu ơn nên tạc vào lòng chớ quên
- làm phách
- làm phách chéo
- làm phản
- làm phép