| làm phản | đt. X. Làm nguỵ. |
| làm phản | - Quay trở lại, chống lại đường lối mà mình đã theo: Nguyễn Hữu Chỉnh làm phản Tây-sơn. |
| làm phản | đgt. Hành động ngược lại cái mình đã từng tham gia, nhằm cầu mưu lợi: kéo quân về làm phản triều đình. |
| làm phản | đgt Chống lại người hay tổ chức mà trước kia mình đã theo: Nguyễn Hữu Chỉnh làm phản nhà Tây-sơn. |
| làm phản | .- Quay trở lại, chống lại đường lối mà mình đã theo: Nguyễn Hữu Chỉnh làm phản Tây-sơn. |
| Chứ như kẻ kia , sai Ung Sỉ giữ đất Phong thì Ung Sỉ đầu hàng , (35) sai Trần Hy (36) coi nước Triệu thì Trần Hy làm phản ; đạo cương thường hỏi ai là hơn? Hậu cung của Đại vương có bà họ Ngu , mệnh nhẹ lá thu , hồn theo bóng kiếm , gửi lòng thơm ở ngọn cỏ tịch mịch , chôn hờn oán ở cánh đồng hoang vu (37) , nếu không phải nhà vua biết lẽ cư xử thì sao có sự tận tiết ấy ! Kinh Thi có câu rằng : "Dạy vợ mình trước , sẽ trị nhà nước" ; ở Đại vương đây chính là đã xứng đáng với câu ấy. |
| Sau Trần Hy cùng Vương Hoàng làm phản , tự lập làm vương , cướp phá Triệu , Đại. |
| Gia nhiều lần dâng thư can vua , vua không nghe , nhân thế có lòng muốn làm phản , thường cáo ốm không tiếp [14a] sứ giả nhà Hán. |
| Mùa thu , tháng 7 , quân hai quận làm phản đánh phủ trị , thế chuyển thành mạnh. |
| Cửu Chân và Nhật Nam chỉ cách nhau một nghìn dặm , lại dân ở đó đi đánh còn không kham nổi , huống chi lại làm khổ quân lính ở bốn châu [5b] để cứu nạn xa muôn dặm? Trước đây Trung lang tướng Doãn Tựu đánh người Khương làm phản ở Ích Châu , người Ích Châu có ngạn ngữ rằng : "Lỗ lai thượng khả , Doãn lai sát ngã" (Giặc đến còn khá , Doãn đến chết ta). |
| Trước đây những người làm Thứ sử thấy [7a] đất châu có các thứ ngọc trai , lông trả , tê , voi , đồi mồi , hương lạ , gỗ tốt , nhiều người không liêm khiết , vơ vét của cải cho đầy , rồi lại xin đổi đi , cho nên lại dân đều làm phản cả. |
* Từ tham khảo:
- làm phúc
- làm phúc cũng như làm giàu
- làm phúc không cầu được phúc
- làm phúc nơi nao, cầu ao chẳng bắc
- làm phúc phải tội
- làm phúc quá tay, ăn mày không kịp