| làm mướn | đt. Nh. Làm công. |
| làm mướn | - Nh. Làm công. |
| làm mướn | Nh. Làm thuê. |
| làm mướn | đgt Làm thuê cho người khác để lấy tiền công: Cầm bằng làm mướn, mướn không công (HXHương). |
| làm mướn | đt. Nht. Làm công. |
| làm mướn | .- Nh. Làm công. |
| Từ buổi sáng tinh sương , mùa nực cũng như mùa rét , bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người trong làng. |
| Bác Lê trong lúc ấy , đi khắp các nhà trong làng , xin làm mướn , nhưng các nhà có ruộng không ai mướn. |
Anh đi làm mướn nuôi ai Cho áo anh rách , cho vai anh mòn ? Anh đi làm mướn nuôi con Áo rách mặc áo , vai mòn mặc ai. |
Anh trèo lên cây táo Anh sang qua cây gạo Mồ hôi chưa ráo Áo cụt chưa khô Tai nghe em rớt xuống ao hồ Tay anh bưng bát thuốc cam lồ cứu em Hai tay cầm bốn củ khoai lang Thiếp nói với chàng đến mai hãy nướng Cực chẳng đã mới ra thân làm mướn Một ngày ba bốn mươi đồng , không sướng chút chi. |
BK Anh trèo lên cây táo Anh sang qua cây gạo Mồ hôi chưa ráo Áo cụt chưa khô Tai nghe em rớt xuống ao hồ Tay anh bưng bát thuốc cam lồ cứu em Hai tay cầm bốn củ khoai lang Thiếp nói với chàng đến mai hãy nướng Cực chẳng đã mới ra thân làm mướn Một ngày ba bốn mươi đồng sung sướng chi đâu. |
| Kể từ ngày mai , tất cả mọi công dân của xã không được đi làm mướn ở bất cứ nơi nào. |
* Từ tham khảo:
- làm nem làm chạo
- làm nên
- làm nên một mình một cỗ
- làm nên một mình một cỗ, chẳng làm nên thì vỗ tay không
- làm nghề chài phải theo đuôi cá
- làm ngơ