| làm nên | đt. Nên danh-phận, có địa-vị xã-hội hoặc nhiều tiền-của: Không thầy đố mầy làm nên (tng). |
| làm nên | - đg. 1. Trở thành người có danh vọng. 2. Trở thành: Làm nên giàu có. |
| làm nên | đgt. Thành đạt trong học hành, công việc: Có công mài sắt, có ngày làm nên o Không thầy đố mày làm nên (tng.) o Sau này làm nên thì nhớ ơn thầy. |
| làm nên | đgt Đạt được sự mong muốn: Đào núi và lấp biển quyết chí tất làm nên (HCM). |
| làm nên | đt. Thành đạt: Có chí làm nên. |
| làm nên | .- đg. 1. Trở thành người có danh vọng. 2. Trở thành: Làm nên giàu có. |
| làm nên | Thành-đạt: Người có chí thì làm nên. |
| Bán tín bán nghi , chàng bịa ra một câu nói mập mờ : Tôi thấy nói từ độ ấy anh chịu khó chữa lắm cơ mà ? Trương tưởng là Chuyên biết rõ các việc chàng làm nên nói mỉa chàng : Vâng tôi chịu khó chữa lắm. |
| Tôi thì coi như là vứt đi rồi không làm nên công chuyện gì đâu. |
| Bà xã Vực biết rằng ông Lý cần người làm nên rất hy vọng Bìm được về làm dâu nhà ấy. |
| Vì thấy con gái đã thành gia thất , và lại lấy được một người chữ nghĩa giỏi dang sau này thế nào cũng làm nên , bà cụ sung sướng quá đến lịm đi. |
Mai ngầm nghĩ một lát , lại nói : Chị cũng biết bán nhà đi thế là làm mất chỗ thờ phượng cha mẹ , nhưng sau này em làm nên , về chuộc lại , lo gì. |
| Rồi sau này em Huy làm nên có tiền , ta lại tậu đất , ta lại làm nhà ta hay ta lại chuộc lại nhà cũng được. |
* Từ tham khảo:
- làm nên một mình một cỗ, chẳng làm nên thì vỗ tay không
- làm nghề chài phải theo đuôi cá
- làm ngơ
- làm người
- làm người ởcho ngay, học cho hay, phải chăm chớ nhác
- làm người phải đắn phải đo, phải cân nặng nhẹ phải dò nông sâu