| lải nhải | trt. X. Lai-nhai: Khóc lải-nhải. |
| lải nhải | - đg. Nói đi nói lại mãi chỉ một điều, nghe nhàm chán, khó chịu. Vẫn cứ lải nhải cái luận điệu cũ. Nói lải nhải không dứt. |
| lải nhải | đgt. Lặp đi lặp lại một cách dai dẳng về một điều khiến người nghe phải khó chịu: cứ lải nhải mãi chuyện ấy o nói lải nhải suốt đêm làm hàng xóm mất ngủ o hắn vừa gãi đầu gãi tai, vừa lải nhải (Nam Cao) o khóc lải nhải cả buổi o hoc lải nhải cả đêm. |
| lải nhải | đgt Nói đi nói lại mãi một điều: Hắn cứ lải nhải cái luận điệu phản động ấy. trgt Không chịu thôi: Anh chồng bực mình vì vợ lải nhải chê trách; Khóc lải nhải, hàng xóm không ngủ được. |
| lải nhải | đt. Nht. Lai nhai. |
| lải nhải | .- Dai dẳng và làm phiền phức khó chịu: Khóc lải nhải hàng xóm mất ngủ. |
| lải nhải | Dai-dẳng: Khóc lải nhải. Học lải-nhải cả đêm. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kêu : Dạy mày cho mày mở mắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hả giận , mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn llải nhảicâu : Cái quân không có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết khóc , không dám cãi lại. |
Hai Lẫm vừa đi theo Dũng vừa lải nhải. |
| Hảo cũng bước xuống : Thưa ông , có sao ông cứ , bảo thực cho tôi biết thì hơn... Thưa ông... Ông Canh bực về nỗi Hảo cứ theo lải nhải mãi , liền đứng dừng lại cười : Vậy thì tôi nói thực : Cô Hồng không sống được đâu. |
| Tôi biết đó là một cách của các phu xe cứ đi theo sau khách để làm cho người ta bực tức , tôi lại càng ghét và quay lại gắt : Có đi hay không thì thôi ! Đừng có theo sau người ta mà lải nhải. |
| Sau cùng , giận quá , tôi dẫm mạnh chân xuống sàn xe , gắt : Thôi , câm họng đi , đừng lải nhải nữa. |
| Con mụ nhà tôi cứ bảo đi đêm hôm lén lút thế này , nếu nhỡ ra... nhưng tôi gạt đi , bảo gia đình thầy là gia đình tử tế... Ông giáo không để cho lão lải nhải thêm , gắn giọng bảo bà giáo : Mình đưa cái ruột tượng cho tôi. |
* Từ tham khảo:
- lãi
- lãi
- lãi
- lãi cân
- lãi đơn
- lãi kép