| lãi | dt. C/g. Lời, phần sinh thêm của một số vốn trong cuộc mua-bán, cầm-thế hay cho vay: Nặng lãi, tiền lãi; Một vốn bốn lãi // đt. Được một số lãi: Bán món ấy, chị lãi được bao-nhiêu? |
| lãi | trt. Sai-lạc, không đúng chỗ nhắm: Bắn lãi, chẻ lãi, lãi xa quá. |
| lãi | dt. Loại ký-sinh-trùng trong ruột: Sán-lãi, sên lãi. |
| lãi | - 1 dt., đphg Giun. - 2 I. đgt. Thu nhiều hơn chi sau khi kinh doanh hay sản xuất: Buôn một lãi mười (tng.) buôn thất nghiệp lãi quan viên (tng.) nuôi ba ba không lãi bằng nuôi ếch. II. dt. 1. Số tiền thu nhập cao hơn chi phí: một vốn bốn lãi (tng) Lấy công làm lãi (tng.) Mặt hàng này bán không có lãi. 2. Số tiền người vay phải trả cho chủ nợ ngoài số tiền thực vay: cho vay nặng lãi lãi 1,6% một tháng lãi tiết kiệm. |
| lãi | dt. Giun. |
| lãi | l. đgt. Thu nhiều hơn chi sau khi kinh doanh hay sản xuất: Buôn một lãi mười (tng.) o buôn thất nghiệp lãi quan viên (tng.) nuôi ba ba không lãi bằng nuôi ếch. II. dt. 1. Số tiền thu nhập cao hơn chi phí: một vốn bốn lãi (tng) o Lấy công làm lãi (tng.) o Mặt hàng này bán không có lãi. 2. Số tiền người vay phải trả cho chủ nợ ngoài số tiền thực vay: cho vay nặng lãi o lãi 1,6 % một tháng o lãi tiết kiệm. |
| lãi | tt. Chếch ra ngoài, không trúng vào chỗ nhằm tới: bắn lãi ra ngoài bia o chế tạo lãi o chẻ tre lãi. |
| lãi | dt 1. Số tiền thu được do bán hàng hoá cao hơn giá vốn: Một vốn bốn lãi (tng); Buôn một lãi mười (tng). 2. Tiền mà người đi vay phải trả cho chủ nợ ngoài tiền gốc: Tiền nằm lãi chạy (tng); Vay lãi mười phân; Kẻ cho vay nặng. |
| lãi | đgt Thu vượt chi: Lần buôn này, chị ấy lãi được một triệu đồng. |
| lãi | dt. Phần lời do vốn sinh ra: Một vốn bốn lãi. |
| lãi | dt. Sán: Con nít thường hay có nhiều lãi. |
| lãi | .- d. 1. Tiền thu được do bán hàng hoá cao hơn giá vốn. 2. Số tiền ngoài số tiền công phải trả cho công nhân và ngoài các phí tổn khác, mà nhà tư sản đã kiếm được khi đem bán hàng hoá do công nhân làm ra, thực chất là giá trị thặng dư do sức lao động của công nhân làm ra và bị nhà tư sản cướp mất. 3. Tiền mà người đi vay phải trả cho chủ nợ ngoài tiền gốc, nhiều ít tùy theo số phân và hạn vay: Vay lãi mười phân. Lãi mẹ, lãi con. Lãi sinh ra do cả vốn lẫn lãi đập thành vốn. |
| lãi | Phần lời ở vốn sinh ra: Đi buôn được lãi. Cho vay lấy lãi. Văn-liệu: Một vốn bốn lãi (T-ng). Lấy công làm lãi (T-ng). Buôn một lãi mười (T-ng). |
| Họ làm một bữa xoàng độ một chục , cũng còn được lãi ba chục. |
| Chàng nói với ông chú cần tiền để ở chung với một người bạn thân hiện đang làm trạng sư , chàng sẽ chia lãi và có chỗ để tập làm việc dần , trước khi thi ra. |
Bà Cán thấy Mai mới buổi đâu đã thạo nghè bán hàng lại chạy hơn mình thì đem lòng quý mến , chia lãi cho. |
| Ông ấy không mua chỉ bằng lòng cho cầm thôi , vì ông ấy muốn để sau này cô chuộc lại , nên lãi ông ấy lấy rất nhẹ , chỉ có 2 phân. |
| Cô phải biết ở quê ta không mấy khi lại có người lấy lãi hai phân như vậy. |
| Tôi nghe buôn sơn lãi lắm thì phải. |
* Từ tham khảo:
- lãi đơn
- lãi kép
- lãi lờ
- lãi mẹ đẻ lãi con
- lãi mộc
- lãi suất