| lãi mẹ đẻ lãi con | 1. Số tiền ngày càng tăng, do được bù đắp thêm ngày càng nhiều: Vốn liếng nhà nó chỉ hơn vài triệu đồng, vừa cho vay vừa cho buôn bán quay vòng lãi mẹ đẻ lãi con mà trong nhà bây giờ đủ mọi thứ, có của dư ăn, dư để. 2. Ngày càng nợ nhiều hơn, do không có điều kiện trả nợ gốc: Lúc đầu vay chỉ hơn triệu đồng, qua mấy năm, lãi mẹ đẻ lãi con, nay đã ngót bạc triệu. |
| lãi mẹ đẻ lãi con | ng Lời than phiền là kẻ cho vay nặng lãi, khi người vay chưa trả được nợ thì bắt lãi thành gốc để tăng thêm tiền nợ: Cố xoay xoả để trả nợ, nếu không lãi mẹ đẻ lãi con thì nguy lắm. |
| Lúc túng thiếu đói kém vay mượn vừa khó , vừa canh cánh lo ngày trả , ấy là chưa kể lãi mẹ đẻ lãi con gặp lúc sa cơ lỡ vận có khi suốt đời đầu tắt mặt tối không đủ trả nợ. |
| Lúc túng thiếu đói kém vay mượn vừa khó , vừa canh cánh lo ngày trả , ấy là chưa kể lãi mẹ đẻ lãi con gặp lúc sa cơ lỡ vận có khi suốt đời đầu tắt mặt tối không đủ trả nợ. |
| Nhưng chỉ khi vào vòng xoáy của tín dụng đen rồi mới thấy rất khó có thể trả hết được các khoản vay của chủ nợ bởi sự gia tăng từ llãi mẹ đẻ lãi con. |
| Nếu nhu cầu gửi tiền chỉ dừng lại ở mức dưới 1 năm , việc mang số tiền đó gửi kỳ hạn 12 tháng trở nên tối ưu hơn so với việc chia nhỏ ra từng kỳ hạn ngắn để lấy llãi mẹ đẻ lãi con. |
| Còn nếu chia nhỏ kỳ hạn thành 2 lần 6 tháng (lãi suất 5 ,5%) để llãi mẹ đẻ lãi con, khách hàng sẽ chỉ nhận được 27 ,5 triệu cho 6 tháng đầu tiên và lãi mẹ này cũng chỉ giúp khoản lãi sau sinh lời lên mức 28 ,2 triệu. |
| Thật không ngờ chồng Nhu đúng là biết nhìn xa trông rộng , mới hơn 1 tuần mà số tiền đầu tư đã sinh llãi mẹ đẻ lãi conkhiến cô mừng ra mặt. |
* Từ tham khảo:
- lãi suất
- lãi suất chiết khấu
- lãi suất ưu đãi
- lái
- lái
- lái