| lác đác | trt. C/g. Lác-rác, rải-rác, đây đó mỗi nơi một ít: Trời mưa lác-đác ruộng dâu, Cái nón đội đầu cái thúng cắp tay (CD). |
| lác đác | - Thưa thớt, ít và rải rác nhiều nơi : Sao mọc lác đác ; Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Bà huyện Thanh Quan). |
| lác đác | tt. Thưa thớt, mỗi chỗ, mỗi lần một ít, thỉnh thoảng mới thấy, mới gặp: Lớp học mới lác đác vài học sinh o Trời lác đác vẻ sao thưa (Hồng Đức quốc âm thi tập) o Lom khom dưới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Bà huyện Thanh Quan) o Trên đường vắng lá đề rơi lác đác (Đoàn Văn Cừ). |
| lác đác | tt Thưa thớt, có ít và rải rác nhiều nơi: Lác đác bên sông dợ mấy nhà (Bà huyện TQ). trgt ít và không tập trung: Sao mọc lác đác. |
| lác đác | tt. Thưa-thớt, rải-rác: Lác-đác bên sông chợ mấy nhà (Th.Quan) |
| lác đác | .- Thưa thớt, ít và rải rác nhiều nơi: Sao mọc lác đác; Lác đác bên sông chợ mấy nhà (Bà huyện Thanh Quan). |
| lác đác | Thưa, rải-rác: Mưa lác-đác. Sao mọc lác-đác. Văn-liệu: Lác-đác rừng phong hạt móc sa (Tì-bà hành). Sương sa lác-đác gió thu lạnh-lùng (Ph-H). |
| Hai bên đường đã lác đác có một vài nhà lên đèn. |
| Bên bờ suối mấy gốc cây thông già gió chiều hiu hắt , lá thông khô lác đác rơi xuống suối rồi theo giòng nước trong trôi đi. |
| Luồng gió thoảng qua , lá vàng rơi lác đác... Lan ngồi sưởi thì thầm đọc kinh , thỉnh thoảng lại đặt quyển sách xuống , ngơ ngác nhìn. |
| Cơn gió may thoảng đưa , mấy chiếc lá vàng rơi lác đác. |
Nằm lại một mình , Hồng nhìn qua cửa kính ra cảnh trời gần tối hẳn : lác đác , nhấp nháy vài ba ngôi sao , ánh sáng lờ mờ ra run run. |
| Một sự bâng khuâng nhẹ nhàng dìu tâm hồn người đến những tình cảm man mác , tôi bỗng thấy cả người xúc động vì nhận ra trong bọn người lác đác ở bến một cái xe đỗ vội , và trên xe bước xuống một người con gái ngơ ngác nhìn về phía tôi. |
* Từ tham khảo:
- lác mắt
- lác rác
- lạc
- lạc
- lạc
- lạc