| la đà | trt. Ngà-ngà, say vất-vưởng: Cà-cuống uống rượu la-đà, Chim ri ríu-rít bò ra lấy phần (CD) // Nhụ-nhựa, cách nói kéo dài tiếng của người say: Cất lên một tiếng la-đà, Cho chim nhớ tổ cho gà nhớ con (CD) // Thất-thểu, thất-thơ ngoài đường: Thất-nghiệp la-đà // X. Là-đà. |
| la đà | - đgt. 1. Sà xuống, ngã xuống thấp và đưa đi đưa lại theo chiều ngang một cách nhẹ nhàng: Sương mù la đà trên mặt sông Gió đưa cành trúc la đà (cd.). 2. Lảo đảo, choáng váng vì say rượu: Cà cuống uống rượu la đà (cd.). |
| la đà | đgt. 1. Sà xuống, ngã xuống thấp và đưa đi đưa lại theo chiều ngang một cách nhẹ nhàng: Sương mù la đà trên mặt sông o Gió đưa cành trúc la đà (cd.). 2. Lảo đảo, choáng váng vì say rượu: Cà cuống uống rượu la đà (cd.). |
| la đà | trgt 1. Hơi lay động: Gió đưa cành trúc la đà (cd). 2. Say sưa lảo đảo: Ba thu ngày tháng la đà uổng (Tản-đà). |
| la đà | đt. Lảo-đảo: Say la-đà. |
| la đà | .- Hơi lay động, lảo đảo: Gió đưa cành trúc la đà (cd); Say rượu la đà. |
| la đà | Lảo-đảo, thất-thểu: Rượu say la-đà. |
| Hai cây hoàng lan cành uốn cong rũ la đà. |
Ba đồng một quả hồng ngâm Bên ấy chẳng hát thì câm mất mồm Ba đồng một quả hồng dài Bên ấy có tài thì cất miệng lên Cất lên một tiếng la đà Cho chim nhớ tổ cho gà nhớ con Cất lên một tiếng linh đình Cho loan nhớ phượng cho mình nhớ ta. |
BK Ba đồng một quả hồng ngâm Bên ấy không nói thì câm mất mồm Ba đồng một trái hồng dài Bên ấy có tài thì cất tiếng lên Cất lên một tiếng la đà Cho chim nhớ tổ cho gà nhớ con Cất lên một tiếng linh đình Cho loan nhớ phượng cho mình nhớ ta. |
Buôn bấc buôn dầu Buôn lược chải đầu , buôn nhẫn lồng tay Buồn về một nỗi tháng giêng Mua áo cổ kiềng người mặc cho ai Buồn về một tiết tháng hai Bông chửa ra đài , người đã hái hoa Buồn về một tiết tháng ba Con mắt la đà , trong dạ tương tư Buồn về một tiết tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chả buồn ăn Buồn về một tiết tháng năm Chưa đặt mình nằm , gà gáy , chim kêu. |
Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép để con ở nhà Mẹ đi một dặm đường xa Chân mẹ la đà giẫm phải vũng lươn Sông kia có chiếc thuyền lườn Chèo vào bụi rậm xem lươn bắt cò. |
BK Cái cò là cái cò con Mẹ đi xúc tép để con ở nhà Mẹ đi một quãng đồng xa Chân mẹ la đà giẫm phải vũng lươn Ông kia có chiếc thuyền con Chèo vào bụi rậm xem lươn bắt cò. |
* Từ tham khảo:
- la-ghe
- la-ghim
- la hán
- la hét
- la kinh
- la làng