| kiết xác | tt. Nghèo xơ-xác, không cạy-gỡ đâu ra cho có tiền. |
| kiết xác | - Túng đến xác xơ ra. |
| kiết xác | tt. Nghèo túng đến cùng kiệt, xác xơ: Lão ta nghèo kiết xác. |
| kiết xác | tt Túng bấn xác xơ: Cứ đạo đức với ngù ngờ thì kiết xác (Tú-mỡ). |
| kiết xác | tt. Rất kiết. |
| kiết xác | .- Túng đến xác xơ ra. |
| kiết xác | Kiết quá, xơ-xác. |
Trương tưởng thế , vì chính chàng trước kia cũng đã nghĩ thế khi gặp một tay chơi đến lúc kiết xác. |
| Nhưng mà sướng , Sướng là vì nhà nào , dù kiếtkiết xác xác đến đâu cũng có một tủ lạnh để vài ba chai nước lọc , một cái radio , một cái tivi hò hét những vũ điệu điên cuồng khiến cho ông vía , bà cụ , chàng trai , cô gái đều rên rú cả lên , muốn " vặn mình xà " nhảy vũ điệu " cha cha cha " rồi thoát y vũ như trong " sô " Trương Minh Giảng. |
| mẹ ! Toàn lũ kiết xác cả !". |
Anh ở trong cái xóm nghèo kiết xác chẳng có gì ăn mới ăn lăng nhăng như thế , chứ còn ai ăn kiểu người nguyên thủy như cái xóm này nữa đâủ Nhìn thấy thái độ khinh thường của Hạ với xóm của mình , Lực đập bàn đến rầm , bát canh tập tàng vừa múc còn bốc hơi , sóng sánh rồi đổ tràn xuống mâm. |
| Chẳng hơn là ngắm cây quý mà nghèo kiết xác. |
Dầu Mỹ hử? Trấn lột vừa thôi , tôi kiết xác rồi , cầm hai trăm đi. |
* Từ tham khảo:
- kiệt
- kiệt
- kiệt
- kiệt
- hiệt kiệt
- kiệt lực