| kiệt | tt. C/g. Kiết, bủn-xỉn, rít-róng: Keo-kiệt, chi-tiêu kiệt lắm. |
| kiệt | tt. Giỏi, xuất-chúng: Anh-kiệt, hào-kiệt, nữ-kiệt, tuấn-kiệt. |
| kiệt | tt. Hết, tận cùng: Khánh-kiệt. |
| kiệt | - ph. t. Bủn xỉn: Cư xử kiệt với bạn. - ph. Hết sạch, không còn tí gì: Kiệt tiền; Khô kiệt. |
| kiệt | dt. Đường hẹp đi vào ngõ sâu, ngõ cụt: Nhà ở trong kiệt. |
| kiệt | đgt. Hết sạch sau một quá trình bị tiêu hao: Rừng bị phá kiệt o kiệt cùng o kiệt quệ o kiệt săn o kiệt sức o cùng kiệt o khánh kiệt o khô kiệt o suy kiệt. |
| kiệt | tt. Keo kiệt: Lão ta giàu mà kiệt lắm. |
| kiệt | Có tài năng xuất chúng, hơn người: kiệt hiệt o kiệt sĩ o kiệt tác o kiệt tuấn o kiệt xuất o anh kiệt o hào kiệt o tuấn kiệt. |
| kiệt | dt Ngõ cụt: Anh ấy ở trong kiệt xóm. |
| kiệt | tt Bủn xỉn: Lão ta kiệt lắm, đừng hỏi làm gì. |
| kiệt | trgt Không còn gì: Khô kiệt; Khu rừng đó đã bị phá kiệt. |
| kiệt | tt. Nht. Kiết, đọc trạnh: Hà tiện. |
| kiệt | tt. Hết, mỏi-mòn: Kiệt lực. |
| kiệt | (khd). Tài giỏi hơn người: Hào kiệt. |
| kiệt | nd. Tên một ông vua đời nhà Hạ bên Tàu, có tiếng là dâm ác: Ghét đời Kiệt, Trụ mê dâm (Đ.Chiểu) |
| kiệt | .- ph. t. Bủn xỉn: Cư xử kiệt với bạn. |
| kiệt | .- ph. Hết sạch, không còn tí gì: Kiệt tiền; Khô kiệt. |
| kiệt | Bủn-sỉn, không được rộng-rãi: Chi tiêu kiệt lắm. |
| kiệt | Hết: Tận tâm, kiệt lực. |
| kiệt | Tài giỏi hơn người: Hào-kiệt. Tuấn-kiệt. |
| kiệt | Tên một ông vua đời nhà Hạ bên Tầu: Ghét đời Kiệt, Trụ mê dâm (L-V-T). |
Nhưng đến khi bà mẹ chồng mắc bệnh lên đây thì tự nhiên người ta nghĩ đến chị ấy và bắt chị ấy lên để trông nom thuốc thang , cơm nước , vì tính bà Chánh rất kiệt , không muốn nuôi đầy tớ. |
| Loan buồn khóc không phải vì cớ cha đi xa , mà buồn vì cuộc đi mưu kế sinh nhai ấy tỏ ra rằng nhà nàng thật đã đến lúc khánh kiệt rồi. |
| Sau khi gia tài khánh kiệt , chàng sống vất vơ vất vưởng , ngửa tay xin anh em quen thuộc mỗi người một ít để nuôi vợ , nuôi hai đứa con đẻ và hai đứa cháu bồ côi cha mẹ mà chàng đã nhận làm con nuôi. |
| Cái vốn liếng cỏn con dành dụm được bấy lâu nay cũng dần dần khánh kiệt. |
| Đồn mấy năm thấy bán buôn thua lỗ , lại còn tiền thang , vườn ruộng khánh kiệt , của cải khánh kiệt chị giấu sao được em ? Hết vườn ruộng thì ta bán nhà để kiếm ít vốn buôn. |
Bẩy năm về trước , quan Huyện Đông Anh có mời cụ Tú Lâm đến dạy hai cô con gái học chữ nhọ Bấy giờ cụ Tú gặp lúc quẫn bách vì luôn mấy năm buôn gỗ bị thua lỗ , cái vốn dăm sáu nghìn đã gần khánh kiệt , nên thấy người bạn xưa muốn tìm cách giúp đỡ thì nhận lời ngay. |
* Từ tham khảo:
- kiệt lực
- kiệt quệ
- kiệt tác
- kiệt xuất
- kiêu
- kiêu bạc