| kiếp | dt. Đời, khoảng ngày giờ từ khi sinh ra tới khi chết: Mạt kiếp, truyền kiếp, ổi lộn kiếp, chết mất kiếp; Công cha nghĩa mẹ kiếp nào trả xong (CD)// (truyền) Số-mạng, cuộc sống định sẵn cho một đời người: Duyên-kiếp, số-kiếp, kiếp tôi-đòi; Phải duyên phải kiếp thì theo, Trái duyên trái kiếp như kèo đục vênh (CD). |
| kiếp | đt. Cướp, tước-đoạt: Đạo-kiếp. |
| kiếp | - d. Mỗi cuộc đời của một người do những cuộc đời trước biến hóa mà có, theo thuyết luân hồi của nhà Phật, và thường xét về mặt những nỗi vất vả gian truân : Kiếp xưa đã vụng đường tu, Kiếp này chẳng kẻo đền bù mới xuôi (K). |
| kiếp | I. dt. 1. Đời, khoảng thời gian sống của một người: ăn đời ở kiếp o đời đời kiếp kiếp o truyền kiếp. 2. Đời con người, được xem là định mệnh: kiếp nô lệ o duyên kiếp o hoá kiếp o lộn kiếp o mẹ kiếp o số kiếp o tiền kiếp. II. Cướp đoạt: kiếp đoạt o kiếp lược o đạo kiếp. |
| kiếp | dt 1. Cuộc đời biến hoá từ trước kia đến sau này theo thuyết luân hồi của Phật giáo: Kiếp xưa đã vụng đường tu, kiếp này chẳng kẻo đền bù mới xuôi (K). 2. Cuộc đời của người ta: Chém cha cái kiếp lấy chồng chung (HXHương); Thương thay cũng một kiếp người, khéo thay mang lấy sắc tài làm chi (K). |
| kiếp | dt. Đời ngư: Kiếp hồng nhan có mong-manh. Kiếp trần biết dũ bao giờ cho xong (Ng.Du) // Số kiếp. Kiếp này, đời nầy. Kiếp sau. |
| kiếp | đt. Xt. Cướp (itd): Kiếp đoạt kiếp-lược. |
| kiếp | .- d. Mỗi cuộc đời của một người do những cuộc đời trước biến hoá mà có, theo thuyết luân hồi của nhà Phật, và thường xét về mặt những nỗi vất vả gian truân: Kiếp xưa đã vụng đường tu, Kiếp này chẳng kẻo đền bù mới xuôi (K). |
| kiếp | 1. Đời: Kiếp trước. Văn-liệu: Kiếp sau xin chớ làm người, Làm cây thông đứng giữa trời mà reo. Những người mặt trắng phau-phau, Bởi chưng kiếp trước hay lau đọi đèn. Phải duyên phải kiếp thì theo, Trái duyên trái kiếp như kèo đục vênh. Kiếp hồng-nhan có mong-manh. Còn mang lấy kiếp má-hồng được sao. Công cha nghĩa mẹ, kiếp nào trả xong? Tẻ vui cũng một kiếp người. Kiếp trần biết dũ bao giờ cho xong (K). 2. Cuộc thế bày sẵn trong một đời: Kiếp phong-trần. |
| kiếp | Cướp: Đạo kiếp. |
| Cái kiếp mày là phải như thế cho đến lúc xuống lỗ kia mà... Mợ phán vừa nói đến đó , thấy Trác đặt đứa con xuống đất , mợ bèn nhân dịp chạy xổ lại tát và đấm nó luôn mấy cái , và quát tháo : Cái con mẹ mày bây giờ đanh đá lắm đấy ! Nhớn mau lên mà dạy mẹ mày , kẻo chết với bà sớm ! Thằng Quý lại nức nở khóc. |
| Chắc vì số kiếp... Chàng mời Thu : Em ăn bánh ? Phải đấy. |
" Đáng kiếp , ai bảo chơi bời vào. |
| Một lát , thiếu nữ thở dài , buồn rầu nói : Em thích nhất hoa nhài... vì hình như kiếp trước , đời em là đời hoa nhài. |
| Nhà làm xong đã tám kiếp nào rồi , nhưng anh ấy bịa ra để tiện cho các anh em đi lại , không ai nghi ngờ. |
| Chàng thấy ông Tuần và những người dân trong làng có liên lạc mật thiết với nhau , sống với nhau trong một sự hoà hơp ấy , chàng muốn phá đổ đi vì chàng thấy nó dựa trên sự bất công ; người dưới bằng lòng sự hoà hợp đó vì họ đã chịu nhận họ là yếu , họ phải yên phận chịu nước kém và cho thế là tự nhiên từ đời kiếp nào rồi. |
* Từ tham khảo:
- kiếp hậu dư sinh
- kiếp hoả chi khôi
- kiếp lược
- kiết
- kiết
- kiết cù