| kiết | dt. (Y): C/g. Kiết-lỵ, bệnh truyền-nhiễm do vi-trùng làm sưng ruột già, khi mới phát, hành đau bụng dữ-dội, tiêu phẩn có máu, có khi có cả đàm và bọt, nhiệt-độ từ 37o5 đến 38o5, mất ngủ, mỗi ngày có thể đi tiêu đến 20 lần, toàn là đàm, bọt và máu. |
| kiết | tt. C/g. Cát, tốt, lành, phước: Đại-kiết, hung kiết, chọn giờ kiết. |
| kiết | đt. X. Kết: Oan-gia nghi giải bất nghi kiết; Ví dầu giải kiết đến điều, Thì đem vàng đá mà liều với thân (K). |
| kiết | tt. Kiệt, nghèo túng, không tiền: Keo-kiết; Kiết quá, không đồng xu dính túi. |
| kiết | - 1 d. Kiết lị (nói tắt). - 2 t. 1 Nghèo túng đến cùng cực. Ông đồ kiết. 2 (kng.). Kiệt, keo kiệt. Giàu thế mà kiết lắm! |
| kiết | dt. Kiết lị, nói tắt: đi kiết. |
| kiết | tt. 1. Nghèo túng đến cùng kiệt: Nhà kiết lắm o ông đồ kiết. 2. Keo kiệt, bủn xỉn: giàu nứt đố đổ vách như thế mà kiết quá chừng. |
| kiết | dt Bệnh lị: Đi kiết mấy ngày liền. |
| kiết | tt Túng bấn: Trời Nam thằng kiết là tôi (Tản-đà); Dẫu chẳng làm giàu cũng đâu kiết (Tú-mỡ). |
| kiết | dt. (y) Bịnh làm cho đau quặn ở ruột, muốn đi đại tiện luôn nhưng đi từng giọt, phẩn thường dính máu. |
| kiết | tt. Nghèo; ngr. Hà-tiện: Kiết tiền không dám tiêu. |
| kiết | - d. Nh. Lỵ. |
| kiết | .- t. Túng tiền: Thầy đồ kiết. |
| kiết | Bệnh ở đại-trường, muốn đi ngoài luôn mà khó đi: Đi lỵ lâu ngày thành kiết. |
| kiết | Nghèo xác không có tiền của: Thầy đồ kiết. |
Trương tưởng thế , vì chính chàng trước kia cũng đã nghĩ thế khi gặp một tay chơi đến lúc kiết xác. |
Trong hai người đến chơi , một người , cô Thuý , là bạn láng giềng cũ của Tuyết , khi Tuyết còn thuê nhà ở riêng trong một khu phố hẻo lánh kia : Thuý lúc đó là đang là vợ một viên đội Tây kiết. |
| Trong khi Tuyết như đương sống lại một quãng đời qua , thì tiếng Lan thỏ thẻ dịu dàng bên tai : “Moa” nghe nói bây giờ “toa” khổ sở , nghèo kiết lắm , phải không ? Tuyết đứng im , không trả lời. |
Văn đùa : Hoài của ! Sao không để cho quan viên làng bẹp kiết ? Minh lăn ra cười. |
| Nhưng mà sướng , Sướng là vì nhà nào ,kiếtiết xơ kiết xác đến đâu cũng có một tủ lạnh để vài ba chai nước lọc , một cái radio , một cái tivi hò hét những vũ điệu điên cuồng khiến cho ông vía , bà cụ , chàng trai , cô gái đều rên rú cả lên , muốn " vặn mình xà " nhảy vũ điệu " cha cha cha " rồi thoát y vũ như trong " sô " Trương Minh Giảng. |
| ở đây , xoài tháng năm nhiều vô kể mà thơm , mà ngọt cứ lừ đi , chẳng lẽ vì thầy thuốc bảo là nóng mà phải chịu buộc mồn buộc miệng hay sao ? Mà tính tôi lại thích hồng bì , nói dại đổ đi , bây giờ có ai ở Bắc Việt vào cho một mớ , vở cứ bóng như da đồng , ăn mới đến môi đã trôi đến cổ , mà bảo tôi đừng nên đụng tới vì sợ kiết lỵ hay phi chánh trị , nghe sao… vô được ! Bắc Việt mền thương ơi ! Nhớ Bắc Việt ngày trước quá , nhớ sao nhớ quá thế này ! Mà càng nhớ lại càng yêu , vì Bắc Việt ngày trước tự việc nhỏ đến việc to , từ khía cạnh ngày sang phưng diện khác , lúc nào cũng giữ nguyên được đặc tính của mình , không bị chi phối , không bị ai cho được vào trận hoả mù để rồi từ đó bỏ đặc thái của mình đi tìm cái mới lại chưa chắc đã là bổ ích , chưa chắc đã hợp với dân tộc Việt. |
* Từ tham khảo:
- kiết lị
- kiết xác
- kiết xác mồng tơi
- kiệt
- kiệt
- kiệt