| kiềng | đt. Buộc, ràng chung-quanh với cái niền hay với dây: Kiềng cho chặt // dt. Vật tròn dùng ràng lại hay trang-sức: Đeo kiềng; Thầy tu ăn-nói cà-riềng, Em thưa quan lớn đóng kiềng thầy tu (CD)// Lò nấu bằng một vòng sắt có ba chân để bắc chảo to hay thùng đồ giặt. |
| kiềng | - d. Dụng cụ bằng sắt có ba chân, để đặt nồi, chảo lên mà thổi nấu. Vững như kiềng ba chân. Vững vàng lắm: Dù ai nói ngả nói nghiêng, Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (cd). - d. Vòng bằng vàng hay bằng bạc đeo ở cổ hay ở chân. - đg. Chừa ra, tránh đi, vì khinh: Kiềng mặt bọn con buôn. |
| kiềng | đgt. 1. Đồ dùng hình tròn, có ba chân để đặt nồi khi nấu nướng: đúc kiềng o vững như kiềng ba chân. 2. Đồ đan bằng tre dùng để lót nồi: đặt nồi vào kiềng mang đi cho khỏi nóng tay. |
| kiềng | I. đgt. 1. Buộc vòng chung quanh cho chắc chắn: kiềng cái bình bị nút. 2. Gông, cùm: kiềng chân. 3. Vật có hình tròn, đeo ở cổ làm đồ trang sức: đeo kiềng vàng. |
| kiềng | đgt. Trừ ra, tránh ra vì nể sợ hoặc khinh ghét: kiềng mặt hắn ta o Ai cũng kiềng lão ta. |
| kiềng | dt Dụng cụ bằng sắt có ba chân để đặt nồi hay chảo lên mà thổi nấu: Dù ai nói ngả nói nghiêng, thì ta cũng vững như kiềng ba chân (cd). |
| kiềng | dt Vòng bằng vàng hay bằng bạc phụ nữ hay trẻ em đeo ở cổ: Nói đến Huế là lại nhớ đến những thiếu nữ mặc áo màu tím và đeo kiềng vàng. |
| kiềng | đgt 1. Tránh không muốn có quan hệ với: Họ kiềng lại nhũng tham quan (Tú-mỡ). 2. Sợ, nể: Dù thế nào cũng phải kiềng kẻ gan dạ (Tô-hoài). |
| kiềng | dt. Đồ dùng sau bếp, gồm một khoanh tròn bằng sắt có đâu ba chân để bắc nồi chảo, ơ lên mà nấu. |
| kiềng | dt. Vòng đeo ở chân hay ở cổ: Kiềng vàng. // Kiềng vàng. |
| kiềng | .- d. Dụng cụ bằng sắt có ba chân, để đặt nồi, chảo lên mà thổi nấu. Vững như kiềng ba chân. Vững vàng lắm: Dù ai nói ngả nói nghiêng, Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân (cd). |
| kiềng | .- d. Vòng bằng vàng hay bằng bạc đeo ở cổ hay ở chân. |
| kiềng | .- Chừa ra, tránh đi, vì khinh: Kiềng mặt bọn con buôn. |
| kiềng | Đồ dùng ở bếp, làm bằng sắt, có 3 chân, để bắc nồi niêu lên mà đun: Vững như kiềng ba chân. |
| kiềng | Cái vòng đeo ở chân hay ở cổ: kiềng vàng. Nghĩa rộng: Cột lại, buộc lại: Kiềng cổ nó lại. |
| kiềng | Chừa mặt ra, tránh mặt đi, bởi ghét, bởi khinh: Từ rày phải kiềng mặt cái người ấy ra. |
Ai vơ rơm rác thì vơ Nồi đồng kiềng sắt đợi chờ than lim. |
Áo nâu kiềng bạc sáng loà Làm cho anh bỏ vợ nhà anh theo. |
BK Buồn về một nỗi tháng giêng May áo cổ kiềng sắm sửa cho ai Buồn về một nỗi tháng hai Cờ bạc dong dài nói dối mẹ cha Buồn về một nỗi tháng ba Ngày dài chẳng qua , việc đã chẳng thư Buồn về một nỗi tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chẳng muốn ăn Buồn về một nỗi tháng năm Chưa đặt mình nằm gà gáy te te. |
Buôn bấc buôn dầu Buôn lược chải đầu , buôn nhẫn lồng tay Buồn về một nỗi tháng giêng Mua áo cổ kiềng người mặc cho ai Buồn về một tiết tháng hai Bông chửa ra đài , người đã hái hoa Buồn về một tiết tháng ba Con mắt la đà , trong dạ tương tư Buồn về một tiết tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chả buồn ăn Buồn về một tiết tháng năm Chưa đặt mình nằm , gà gáy , chim kêu. |
BK Buôn bấc buôn dầu Buôn lược chải đầu , buôn nhẫn lồng tay Buồn về một nỗi tháng giêng Mua áo cổ kiềng người mặc cho ai Buồn về một tiết tháng hai Bông chửa ra đài , người đã hái hoa Buồn về một tiết tháng ba Mưa dầu nắng lửa người ta lừ đừ Buồn về một tiết tháng tư Con mắt lừ đừ cơm chả buồn ăn Buồn về một tiết tháng năm Chưa đặt mình nằm , gà gáy , chim kêu. |
| Anh chàng gầy , lông mày lưỡi mác , môi đỏ chót , ngồi bên Tư lập lơ là Ba Bay mà khắp tỉnh Hải Phòng không một sòng bạc không kiềng mặt bởi cái đức tính liều thục mạng và mở bát bửa. |
* Từ tham khảo:
- kiễng
- kiếng
- kiếng
- kiếng dè
- kiếng mát
- kiếng nhường