| kiếng | dt. X. Kính: Đeo kiếng, giọi (rọi) kiếng. |
| kiếng | đt. Kính hiến, biếu cách kính-cẩn: Cúng-kiếng, kiếng ông Cả cái đầu heo // Kỉnh, nhường: Kiếng làm anh. |
| kiếng | dt. Cánh loài chim: Vi-kiếng // (R) Vật có bản rộng như cánh: Kiếng cửa, cửa hai kiếng. |
| kiếng | dt. Kính, gương: của kiếng o soi kiếng. |
| kiếng | đgt. Kính, kính trọng: kiếng dâng o kiếng nể. |
Anh có thấy cậu đeo kiếng đó không? Đó… Nay mai cậu ấy sẽ là luật sư. |
| Ấn tượng đó sâu sắc đễn nỗi mãi đến tận bây giờ , khi tôi đã bước qua tuổi ba mươi , cứ mỗi lần đi ngang qua một quầy tạp hóa bất chợt nào , tôi không làm sao kềm chế được ý định dừng chân lại và dán mắt vào tủ kiếng với một nỗi xao xuyến lạ lùng. |
| Con Ý nhỏ con chạy lăng xăng đằng trước , đứng coi búp bê người ta chưng tủ kiếng. |
| Chú gỡ mắt kiếng đen ra , cười với đôi mắt lạnh lẽo , sâu hút , "Mấy anh nghĩ vậy riết quen , em đui tối thiệt thòi , rên rỉ , than vãn cũng đâu hết thảm. |
| Như Trọng vậy , mười năm , kể từ ngày chị Ái tôi bỏ Trọng đi , Trọng vẫn giữ nguyên cái khăn choàng tắm treo đầu sào , chiếc nón lá quai nhung đã ngả màu thâm sì , cũ mèm , giữ cây lược sừng đã gãy mất mấy cái răng với cái kiếng soi để ở đầu giường như thể chị Hai tôi vẫn còn ở đâu đây , như thể chút nữa khi tắm xong , chị sẽ bước vào , chải đầu , rồi vừa nghiêng đầu , vừa quạt hong khô tóc bên cái cửa buồng trông ra hàng lơn nước , chỉ cần một cơn gió nhẹ , lá vú sữa khô nằm trên mái nhà sẽ tuôn xuống như mưa. |
| Chẳng sung sướng gì khi phải chạy cồng cộc qua hai mươi tư bậc thang lên tầng hai , mở cánh cửa kiếng mới vào được văn phòng nhà văn hóa huyện. |
* Từ tham khảo:
- kiếng mát
- kiếng nhường
- kiếp
- kiếp đoạt
- kiếp hậu dư sinh
- kiếp hoả chi khôi