| kiện | đt. Đưa ra pháp-luật nhờ phân-xử: Đi kiện, thưa kiện, được kiện, thất kiện, thầy kiện; Rồi đây ra kiện ông tơ, Nơi thương không vấn, vấn-vơ nơi nào (CD). |
| kiện | tt. Khoẻ, mạnh: Cang-kiện, tráng-kiện. |
| kiện | dt. Điều, sự, cái: Dữ-kiện, điều-kiện, sự-kiện, vật-kiện // (R) Bịch, bao hay gói có ràng-rịt kỹ: Bưu-kiện, một kiện vải. |
| kiện | - đg. Đưa ra tòa án người mà mình cho là đã làm việc gì phạm pháp đối với mình : Kiện nhau về việc nhà cửa. - d. Gói, bao hàng to : Kiện vải. |
| kiện | l. dt. Từng đơn vị hàng hoá, đồ vật đã đóng gói kĩ để chuyên chở, giao nhận: kiện hàng o đóng kiện. II. Từng sự vật sự việc cụ thể: kiện phẩm o bưu kiện o cấu kiện o dữ kiện o linh kiện o phụ kiện o sự kiện o văn kiện. |
| kiện | đgt. Đưa ra những yêu cầu đề nghị xét xử để phân giải đúng sai, bảo vệ quyền lợi cho mình: kiện lên cấp trên o xử kiện. |
| kiện | 1. Khoẻ mạnh: kiện khang o kiện lực o kiện nhi o kiện tướng o khang kiện o tráng kiện. 2. Hoàn bị, vững chắc: kiện toàn. |
| kiện | dt Bao hàng to: Xe ô-tô chở nhiều kiện vải. |
| kiện | đgt Đệ đơn lên toà án yêu cầu xét xử việc người đã làm thiệt hại cho mình: Được thua quyết kiện một đơn xem mà (Trê Cóc); Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn (tng). |
| kiện | dt. Gói, bao, một cái: Kiện hàng, kiện tơ. |
| kiện | (khd). Khoẻ, mạnh: Kiện tướng. |
| kiện | đt. Đem nhau ra trước công-lý cho rõ lẽ phải trái: Kiện về tội phỉ-bán. // Thầy kiện (tục) trạng sư. |
| kiện | .- đg. Đưa ra toà án người mà mình cho là đã làm việc gì phạm pháp đối với mình: Kiện nhau về việc nhà cửa. |
| kiện | .- d. Gói, bao hàng to: Kiện vải. |
| kiện | 1. Đem nhau lên thưa ở cửa quan cho rõ phải trái: Dân quê sính đi kiện. Văn-liệu: Kiện gian bàn ngay. Được kiện mười bốn quan năm, thua kiện mười lăm quan chẵn (T-ng). 2. Định nghĩa phải trái. |
| kiện | Một cái. Dùng rộng ra để gọi bao hàng to: Kiện vải. Kiện sợi. |
| kiện | Khoẻ: Uống thuốc cho kiện tì. |
Mỹ và Thu cùng cúi đầu nhẩm đọc tờ nhật trình Hợp vừa mở ra đặt lên bàn : Một vụ biển thủ Hãng Sellé Frères vừa có đơn kiện M. |
| Con mợ nhưng nó là cháu tôi , mợ có giỏi , mợ cứ đi kiện. |
| Con xin chạy thầy kiện. |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi người được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
| Nhưng chính vì nhờ vào công việc của một người đàn bà mới có thể có tiền ăn học , chàng lấy đó làm một sự kiện đáng thẹn thùng , đáng bị khinh bỉ. |
| Nếu anh chị mà nghe được những sự kiện như tôi đã chứng kiến thì anh chị sẽ tin là tôi không ngoa một chút nào cả. |
* Từ tham khảo:
- kiện đòi bồi thường
- kiện gian bàn ngay
- kiện khang
- kiện khố
- kiện minh
- kiện minh