| kiện tụng | đt. Kiện ra toà đúng thủ-tục tố-tụng: Việc kiện-tụng phải nhờ luật-sư. |
| kiện tụng | - Nh. Kiện cáo. |
| kiện tụng | đgt. Kiện nói chung: giải quyết các vấn đề kiện tụng. |
| kiện tụng | đgt (H. tụng: kiện) Như Kiện cáo: Giàn xếp cho yên chuyện, việc gì phải kiện tụng. |
| kiện tụng | đt. Nht. Kiện. // Việc kiện tụng. |
| kiện tụng | .- Nh. Kiện cáo. |
| kiện tụng | Nói chung về sự đi kiện: Hay đi kiện-tụng là một thói rất xấu. |
Dân làng kêu ca , ông chủ đồn điền dỗ ngọt , cho các kỳ mục trong làng một bữa chén no say rồi phân giải rằng : Không , các ông không sợ , tôi đến đây các ông chỉ có lợi chứ không có hại , vì tôi trồng cà phê , các đàn em trong làng ai không việc làm tôi dùng cho cả , kiếm bát cơm mà ăn , còn ruộng của các ông trong đồn điền thời các ông cứ vào mà cầy cấy chứ tôi lấy làm gì mà tôi lấy thế nào được ! Kỳ mục mỗi người được năm đồng , khoan khoái ca tụng rồi giải tán ; dân làng cũng không kêu ca kiện tụng gì ; sống ở đời cơm no , áo mặc , ăn ở với nhau cho hoà hợp , thế là đủ chứ có biết đâu đến cái mánh khóe là thế nào ; những dân ấy ta thường gọi là dân ngu. |
| Chuyện kiện tụng đưa đến tổng , rồi đến huyện , đến phủ. |
Ba người làm chứng có mặt đêm nay xác nhận rằng : không ai được kiện tụng , đòi bồi thường , nếu có người bị ma cùi vật chết trong miễu. |
| kiện tụng , xin xỏ đủ thứ chuyện. |
| Các vụ kiện tụng , trộm cướp , ẩu đả ít đi. |
| Các anh không thể cãi được , hoặc có cãi , có kiện tụng cũng chỉ đem lại hậu quả xấu do sợ " trả đũa " tôi chứ kiện mà các anh " hạ bệ " tôi khó lắm. |
* Từ tham khảo:
- kiện vận
- kiện vi điểm
- kiện vong
- kiêng
- kiêng ăn nhằm ngày hết gạo
- kiêng cái ăn nước