| khuyên can | đt. Can-ngăn cách ôn-tồn: Khuyên-can bạn đừng uống rượu. |
| khuyên can | - đgt. Bảo ban, can ngăn không nên để phạm những sai lầm: khuyên can mãi mà nó có nghe đâụ |
| khuyên can | đgt. Bảo ban, can ngăn không nên để phạm những sai lầm: khuyên can mãi mà nó có nghe đâu. |
| khuyên can | đgt Bằng lí lẽ ngăn người ta làm việc gì không tốt: Khuyên can nàng mới ngỏ thưa ít nhiều (BCKN). |
| khuyên can | đt. Can-ngăn, khuyên đừng làm. |
| khuyên can | .- Bằng lời nói nhẹ nhàng, ngăn người ta làm việc dở: Vợ khuyên can chồng. |
| Chàng khuyên can một câu : Ông chả nên thế , người ta là đàn bà. |
| Như mọi lần khác , hễ lúc nào cảm thấy những tư tưởng hắc ám làm vẩn đục ý nghĩ của chồng thì bao giờ nàng cũng đem hết lời âu yếm ra khuyên can. |
| Em mua được mớ cá rô béo quá mình ạ ! Lúc em ở nhà anh Văn về... Minh bỗng ngắt lời : Mình lên nhà anh Văn làm gì vậy ? Thì em sợ quá chẳng kịp nghĩ ngợi gì , chẳng còn biết xoay sở ra sao nên chỉ còn biết một cách là tìm anh Văn để nhờ anh ấy đến đây khuyên can mình hộ. |
| Nhưng lần này là lần đầu tiên Minh đi biệt tăm biệt tích... Nghe lời Văn dặn , Liên chỉ dùng lời lẽ dịu dàng , âu yếm khuyên can chồng. |
| Khi chiếc vạt con ướt đầm nước mắt , Mai thấy Mai đỡ khổ ,và sự ước mong một cuộc đời tốt đẹp khiến Mai tưởng tượng có người yêu đứng bên sắp cất tiếng an ủi khuyên can , dỗ dành. |
| Mềm mại dịu dàng , nàng trở nên cau có , gắt gỏng ; vâng lời kính cẩn , nàng đổi ra hỗn xược , vô lễ...Như thế trong gần một năm nay rồi , Lộc cũng hơi lấy làm khó chịu nhưng chàng chỉ khuyên can , an ủi chứ không hề mắng , trách giận dữ bao giờ. |
* Từ tham khảo:
- khuyên giải
- khuyên giáo
- khuyên lơn
- khuyên nhủ
- khuyên răn
- khuyển