| khốn quẫn | tt. Khốn-cùng quẫn-bách: Gia-đình khốn-quẫn. |
| khốn quẫn | - t. Túng thiếu đến mức hết cách xoay xở: Sống trong cảnh khốn quẫn. |
| khốn quẫn | tt. Khó khăn cùng quẫn, không sao giải quyết được: lâm vào tình trạng khốn quẫn. |
| khốn quẫn | tt (H. quẫn: túng bấn quá) Túng bấn đến mức không xoay xoả được: Có biết đâu là bác đâm ra khốn quẫn vì nó mất rồi (NgCgHoan). |
| khốn quẫn | tt. Nht. Khốn-bách. // Cảnh khốn-quẫn. |
| khốn quẫn | .- t. Túng thiếu đến mức hết cách xoay xở: Sống trong cảnh khốn quẫn. |
| Lại nói : "Ông sắp làm nên đại quý nên tôi đùa ông , sao nỡ làm tôi khốn quẫn quá thế ! Há không biết việc ông Ôn Kiệu đốt sừng tê ử" Lượng nghĩ ra , bèn lấy nước rửa sạch chữ hoa , "cái quỷ ấy cảm tạ mà đi" (Viên cơ). |
| Mùa đông , tháng 10 , Cao Biền vây châu thành hơn mười ngày , người Man rất khốn quẫn. |
Bọn Vương Thông , Sơn Thọ nhà Minh hễ đánh là thua , chán nản lo sợ , mưu kế đã cùng , viện binh không có , tình thế ngày một khốn quẫn , bèn sai người đưa thư xin hòa , mong được toàn quân trở về nước. |
| Các tay súng khủng bố cũng không thể có giải pháp nào để giải quyết tình trạng kkhốn quẫndo không có địa bàn nào để rút quân hay di tản. |
* Từ tham khảo:
- khốn thú do đấu
- không
- không ai đóng vai vật đứa què
- không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời
- không ai dây với hủi
- không ai khen đám cưới, ai nỡ cười đám ma