| không | trt. Chẳng có, thiếu cái mà người khác, nơi khác, lúc khác có: Không nhà, không cửa, không vợ, không con // Chê, từ-chối: Không ăn, không ngủ như tiền vứt đi (CD)// Để y-nguyên: Đôi ta như đũa trong kho, Không tề, không tiện, không so cũng bằng (CD)// Trống, chẳng có chi cả: Trên không, trống không; Vườn không nhà trống; Khoát mùng ra thấy mùng không, Gối loan để đó lệ hồng tuôn rơi (CD)// (Phật) Có như chẳng có: Cửa không, sắc tức thị không, không tức thị sắc // Hôn, tiếng đặt cuối câu hỏi: Bằng lòng không? Đi chơi không? |
| không | - I. ph. Từ biểu thị sự thiếu mặt, vắng mặt... ý phủ định nói chung : Nó không đến ; Không có lửa thì không thể có khói ; Rượu ngon không có bạn hiền, không mua không phải không tiền không mua (Nguyễn Khuyến). II. t. Trống rỗng : Vườn không nhà trống ; Tay không. III. d. 1 . "Số không" nói tắt : Khi x bằng 4, hàm số bằng không. 2. Điểm đầu của một thang chia độ nhiệt kế (X. Độ không) hoặc thời điểm bắt đầu một ngày. Không giờ. Thời điểm bắt đầu một ngày, đúng nửa đêm, và trùng với 24 giờ ngày hôm trước. - d. Từ nhà Phật dùng để chỉ chung những cái hư vô, trái với sắc. Với tướng (hiện tượng) : Sắc sắc không không. Cửa không. Nhà chùa. |
| không | I. dt. Không gian trên đầu mọi người; không trung: bay trên không o không phận o không chiến o không gian o không khí o không kích o không lực o không tập o không trung o không vận o hàng không o thám không o thinh không o thu không. II. tt. 1. Trống rỗng, không có gì: thùng không o vườn không nhà trống o không bào o không tải o chân không o hư không o khinh không o lưu không o trống không. 2. Nhàn rỗi, vô công rồi nghề: ngồi không suốt ngày o ăn không ngồi rồi. 3. Đơn thuần, không kèm theo thứ gì: ăn cơm không, biếu không. III. pht. 1. Từ phủ định: Tôi không biết. 2. Kẻo mà: đi nhanh lên không chậm tàu. 3. Từ để hỏi: Anh biết không? III. Khác, xa lạ với cuộc sống: không tưởng. IV. dt. 1. Số biểu thị không có gì, ghi là 0: số 0. 2. Hư vô (từ nhà Phật): sắc sắc không không. |
| không | dt 1. Số biểu thị sự phủ định (thường ghi bằng con số 0): Đội bóng nhà thắng đội bóng bạn 2-0; Rét 5 độ dưới 0. 2. Không khí nói tắt: Quả bóng bay lên không 3. Từ chỉ chùa chiền, nơi thờ Phật: Rắp đem mệnh bạc xin nhờ cửa không (K). tt 1. Trống rỗng: Vườn không nhà trống (tng). 2. Chẳng có gì ở trong: Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan (cd). trgt 1.Từ biểu thị sự phủ định nói chung: Không đẻ, không thương, không máu không xót (tng). 2. Chẳng có: Không tiền ngồi gốc cây đa, có tiền thì sẽ lân la vào hàng (cd); Không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời (tng). trt Từ đặt cuối câu để hỏi có hay không: Anh có định đi hay không?; Nhà có đông người không?; Dạo này bà cụ có khoẻ không?. |
| không | trt. 1. Chẳng có: Không thầy đố mầy làm nên. Má hồng không thuốc mà say (Ng.Du) Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua (Ng.Khuyến) // Không tiền. Không dám. 2. Tiếng dùng đứng sau câu để hỏi: Anh có vui không? |
| không | tt. Trống hổng, chẳng có gì cả; chẳng có chứng thực: Trên khoảng không. Bừng con mắt dậy thấy mình tay không (Ng.Du) // Ăn không ngồi rồi. Bỗng không, thình lình. Buồng không. Chân không, chân trần, không mang gì cả. Làm không, làm không có tiền. Trầu không, trầu không có quệt vôi. |
| không | .- I. ph. Từ biểu thị sự thiếu mặt, vắng mặt... ý phủ định nói chung: Nó không đến; Không có lửa thì không thể có khói; Rượu ngon không có bạn hiền, không mua không phải không tiền không mua (Nguyễn Khuyến). II. t. Trống rỗng: Vườn không nhà trống; Tay không. III. d. 1."Số không" nói tắt: Khi x bằng 4, hàm số bằng không. 2. Điểm đầu của một thang chia độ nhiệt kế (X. Độ không) hoặc thời điểm bắt đầu một ngày. Không giờ. Thời điểm bắt đầu một ngày, đúng nửa đêm, và trùng với 24 giờ ngày hôm trước. |
| không | .- d. Từ nhà Phật dùng để chỉ chung những cái hư vô, trái với sắc. Với tướng (hiện tượng): Sắc sắc không không. Cửa không. Nhà chùa. |
| không | Chẳng, chẳng có. Trái với có. Văn-liệu: Ăn không, nói có. Ăn không ngồi rồi. Ngày lắm mối, tối nằm không. Không bột sao gột nên hồ. Không vay mà trả, không vả mà sưng. Không có cá lấy rau má làm trọng. Không ưa thì dưa có ròi. Không thầy đố mày làm nên. Má hồng không thuốc mà say (C-o). Không dưng chưa dễ mà bay đường trời (K). Không dưng ai dễ đem phần lại cho. |
| không | Trống hổng, chẳng có gì cả: Quãng đất bỏ không. Sạch như không. Văn-liệu: Sắc sắc, không không. Bừng con mặt dậy thấy mình tay không (C-o). Rắp đem mệnh bạc nương nhờ cửa không (K). |
| Trong làng không một tiếng động ; mọi vật bị nắng đốt , im lìm trong không khí khó thở. |
| không một hơi gió. |
| Nàng vui vẻ thấy đống thóc gần gọn gàng : nhưng nàng vẫn không quên rằng hót xong thóc lại còn bao nhiêu việc khác nữa : tưới một vườn rau mới gieo , gánh đầy hai chum nước , thổi cơm chiều , rồi đến lúc gà lên chuồng , lại còn phải xay thóc để lấy gạo ăn ngày hôm sau. |
| Song nàng không hề phàn nàn , vì phải vất vả suốt ngày. |
| Những việc ấy , không ai bắt buộc nàng phải làm , nhưng nàng hiểu rằng không có thể nhường cho ai được , và nếu nàng không dúng tay vào tất trong nhà sẽ không được êm thấm , vui vẻ. |
Trác im lặng , không trả lời ; nhưng từ nhát cào sau nàng làm theo lời ngay. |
* Từ tham khảo:
- không ai giàu ba họ, không ai khó ba đời
- không ai dây với hủi
- không ai khen đám cưới, ai nỡ cười đám ma
- không ai nuôi chó một nhà, nuôi gà một sân
- không ăn cũng mất tiếng rồi
- không ăn đạp đổ