| khốn cùng | tt. C/g. Cùng-khốn, khổ-sở cùng-cực hết đường day-trở: Đã đến mức khốn-cùng. |
| khốn cùng | - Nghèo khổ đến mức độ cuối cùng: Gặp cảnh ngộ khốn cùng. |
| khốn cùng | tt. 1. Nghèo khổ, túng quẫn đến cùng cực: cuộc sống khốn cùng. 2. Bế tắc, không lối thoát: bị dồn vào thế khốn cùng. |
| khốn cùng | tt (H. khốn: khó khăn; cùng: cuối) Nghèo khổ không còn cách gì sinh sống: Trong cảnh khốn cùng, đã được đồng bào giúp đỡ. |
| khốn cùng | tt. Nghèo-khổ cùng cực: Kẻ khốn-cùng. |
| khốn cùng | .- Nghèo khổ đến mức độ cuối cùng: Gặp cảnh ngộ khốn cùng. |
| khốn cùng | Nghèo-khổ cùng-cực: Nên thương những kẻ khốn-cùng. |
| Thế là cái hy vọng chịu khổ ở nhà chồng để mẹ và anh có chỗ nương tựa trong những lúc khốn cùng đã tan. |
Mai tuy cũng biết ông lão bộc chẳng có tài cán gì cứu được mình ra khỏi vòng quẫn song lúc khốn cùng gặp người thân thuộc thì vẫn nhẹ được vài phần khổ sở. |
| Lòng sốt sắng muốn cứu giúp kẻ khốn cùng trong buổi hoạn nạn khiến Diên ngồi moi ốc cố tìm được một người quen biết làm nghề thầy thuốc. |
Cái chết của Bính thật giống hệt cái chết của hạng người ăn mày khốn cùng không thân thích chết đường chết chợ... Bỗng , qua khe ván , gió rét lùa vào buồng , đánh tan giấc mộng. |
| Nó bâng khuâng nhớ nốt buổi khốn cùng ở trong cái ngõ hẻm kia. |
| Đứa bé , con của gia đình nghèo khổ đang lâm vào bước khốn cùng. |
* Từ tham khảo:
- khốn khó
- khốn khổ
- khốn kiếp
- khốn nạn
- khốn nỗi
- khốn quẫn