| khiếp đảm | dt. Vỡ mật, sợ quá: Nghe nổ, ai nấy đều khiếp-đảm. |
| khiếp đảm | - Sợ mất mật: Quân địch khiếp đảm trước bộ đội ta. |
| khiếp đảm | đgt. Sợ đến mất hết hồn vía, rụng rời chân tay, sợ mất mật: bị một phen khiếp đảm o khiếp đảm kinh hồn. |
| khiếp đảm | đgt (H. khiếp: sợ; đảm: mật trong gan) Sợ như mất mật: Đánh giặc toàn những lúc bất ngờ nên giặc khiếp đảm (NgHTưởng). |
| khiếp đảm | (khiếp-đởm) đt. Nht. Khiếp, sợ quá. |
| khiếp đảm | .- Sợ mất mật: Quân địch khiếp đảm trước bộ đội ta. |
| khiếp đảm | Sợ mất mật: Đi đêm qua chỗ rừng rậm khiếp-đảm. |
| Rằng chỉ có bà mang nặng đẻ đau mới thấy xót , mới tủi hổ khi con bà hoảng sợ đến khiếp đảm mà nhà nó không thèm hỏi lấy một lời. |
| Thứ vũ khí thô sơ thời Trung cổ , lặng lẽ từ trong cành xanh phóng ra , đem lại cái chết bất thình lình không phương cứu chữa sự việc ấy đã gieo vào đầu óc bọn giặc đang cầm những khẩu súng hiện đại trong tay một nỗi khiếp đảm khôn lường. |
| Con nhìn vào khiếp đảm cái hình ảnh như điên như dại kia. |
| Con bỗng khiếp đảm. |
| Năm đấy là sinh nhật hai mốt tuổi của Swapnil , anh chàng quyết định đánh dấu ngày trọng đại này bằng một thứ mà chỉ nghe nói đến tên thôi đã khiến dân trong nghề khiếp đảm : Absinthe. |
| Khi nãy , hẳn chị Nhường và chị Quyên cũng đứng rình phía ngoài , nhưng đến khi thấy tôi leo lên ván nằm úp mặt chuẩn bị thọ hình , chắc hai chị em khiếp đảm bỏ chạy về nhà. |
* Từ tham khảo:
- khiếp đởm
- khiếp nhược
- khiếp sợ
- khiếp vía
- khiếp vía kinh hồn
- khiết