| khen | đt. Tán-dương, ca-tụng, dùng lời ca-ngợi cái hay cái đẹp của người: Đáng khen, khá khen; Cam sành chê đắng chê hôi, Hồng rim chê lạt, cháo bồi khen ngon (CD). |
| khen | - đgt. Đánh giá tốt: khen giỏi Mẹ khen con ngoan Cậu ấy thật đáng khen. |
| khen | đgt. Đánh giá tốt: khen giỏi o Mẹ khen con ngoan o Cậu ấy thật đáng khen. |
| khen | đgt Nêu lên cái đẹp, cái hay, cái tốt để động viên: Người ta khen cũng cười, người ta chê cũng cười (NgVVĩnh); Mẹ hát con khen hay (tng). |
| khen | dt. Dùng lời để tán dương cái gì hay đẹp: Khen tài nhả ngọc phun châu. Nghìn năm ai có khen đâu Hoàng Sào (Ng.Du) // Khen lấy khen để, khen nhiều lần. |
| khen | .- đg. Nêu lên cái đẹp, cái tốt, cái hay để động viên: Khen học sinh ngoan. Khen phò mã tốt áo. Khen cái mà ai cũng thừa biết là đáng khen. |
| khen | Dùng lời để xưng-dương cái hay cái tốt của người ta: Người hay ai cũng khen. Văn-liệu: Khen nhà giầu lắm thóc. Hay khen, hèn chê. Khen phò-mã tốt áo. Mẹ hát con khen hay. Được tiếng khen ho-hen chẳng còn. Khen tài nhả ngọc phun châu (K). Nghìn năm ai có khen đâu Hoàng-Sào (K). |
Bà Thân mừng lòng , khen thêm con : Được cái cháu cũng chịu khó và dễ bảo. |
Trác đã đặt gánh nước lên vai , đi được vài bước , thoáng nghe thấy mẹ khen mình bèn chậm bước lại để cố nghe cho hết câu. |
| Bà tự khen bà có tài ăn nói nên mới " cảm hóa được người " một cách nhanh chóng như thế. |
| " Bà căn vặn hỏi han mãi , thấy ai cũng khen Trác là người ngoan ngoãn , bà liền tìm cách đi lại chơi bời với bà Thân. |
| Những khi đi gánh nước hay đi chợ gặp các bạn kkhenđẹp và chế giễu sớm đắt chồng , nàng chỉ cười cho vui chuyện. |
Rồi nàng lại gần cầm vạt áo xa tanh của em xem xét và kkhenlấy khen để : Cái hàng này tốt lắm đấy. |
* Từ tham khảo:
- khen dồi
- khen khao
- khen khét
- khen lao
- khen nết hay làm ai khen nết hay ăn
- khen ngợi