| khen ngợi | đt. C/g. Ngợi-khen (Nh. Khen): Tỏ lời khen-ngợi. |
| khen ngợi | - đgt Ca tụng những việc làm rất tốt: Khen ngợi họ lúc họ làm được việc (HCM). |
| khen ngợi | tt. Khen, ca ngợi nói chung: khen ngợi tinh thần vượt khó học giỏi của các em học sinh con nhà nghèo. |
| khen ngợi | đgt Ca tụng những việc làm rất tốt: Khen ngợi họ lúc họ làm được việc (HCM). |
| khen ngợi | đt. Nht. Khen. |
| khen ngợi | .- Biểu dương một thành tích: Khen ngợi binh sĩ chiến thắng. |
| khen ngợi | Cũng nghĩa như “khen”. |
| Tuyết ngượng nghịu , nói lảng sang chuyện khác : Những bát thuỷ tiên anh gọt khéo nhỉ ? Chương đáp lại khen ngợi bằng cái mỉm cười gượng. |
| Anh ấy học giỏi kém gì anh ! Thích nhỉ ! Câu khen ngợi của Liên vô tình làm cho Minh khó chịu vì thấy vợ quá lưu ý đến bạn. |
Minh cười , âu yếm nói : Đẹp sao bằng em được ! Vốn dĩ là một câu nói nhiệt tình để khen ngợi , lấy lòng vợ cho vợ được vui , nhưng Liên khi nghe câu này chợt bỗng dưng lo sợ. |
Minh chẳng biết là Nhung cám ơn mình về bó hay bề câu khen ngợi. |
| Ngay cả những bài thơ ngắn của Minh cũng được Văn đề cập đến , phê bình nhận xét và khen ngợi một cách thật là tỉ mỉ. |
| Thì giờ đâu để anh viết văn nữa ? Thôi , tôi hiểu anh rồi ! Được người ta mến mộ khen ngợi , anh lại sợ phải đem hết sức ra làm việc để xứng đáng mãi với lời khen ! Chẳng qua là anh kiêu ngạo , tự đắc và tự phụ ! Minh cười hỏi : Còn gì nữa ? Còn lười biếng và ‘rẻ tiền’ nữa chứ sao ! Anh muốn rời xa làng văn giữa lúc anh đang nổi tiếng để gieo ấn tượng vào độc giả là nếu anh còn viết nữa thì văn của anh sẽ còn hay biết chừng nào , và đồng thời cũng để cho thiên hạ luyến tiếc nữa , có đúng không ? Cái trò này xưa như trái đất rồi ! Giữa lúc ấy , Liên đem nước lên mời. |
* Từ tham khảo:
- khen phò mã tốt áo
- khen thưởng
- khèn
- khén
- khèng khẹc
- kheo